Chỉnh sửa một cách rõ ràng(Phần 1) : Luyện tập chỉnh sửa bài báo tiếng Anh

Farmer, Hoi An, Vietnam

Chỉnh sửa một cách rõ ràng(Phần 1) : Luyện tập chỉnh sửa bài báo tiếng Anh
Các tác giả viết bài báo kỹ thuật bằng tiếng anh nhiều khi không viết hết được ý tứ của mình,

đương nhiên có thể gây hiểu nhầm cho người đọc. Lúc này, viết một cách rõ ràng rất quan trong,

ngoài việc viết bài bá o một cách chính xác ra, còn cần làm sao để người đọc không hiểu sai ý tứ

Bài tập: www.chineseowl.idv.tw/html/Exercise/Clarity/ex01a.htm

A. Ensure subject and verb agreement
Chủ từ và động từ cần có sự hô ứng trước sau

(liên Nếu như chủ đơn (phức) và động từ không phù hợp với nhau, sẽ khiến cho người đọc cảm thấy
khó hiểu, đồng thời logic câu cũng bị sai lệch.

Bài tập: www.chineseowl.idv.tw/html/Exercise/Clarity/ex04a.htm

B. Ensure that pronoun references are clear in meaning
Đại danh từ cần phải sử dụng rõ ràng

Nếu người hoặc sự vật mà đại danh từđề cập đến không được nói rõ ràng, cũng tăng thêm sự khó

Bài tập: www.chineseowl.idv.tw/html/Exercise/Clarity/ex08a.htm

Tài liệu: Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity01/

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity02/

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity03/

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity04/

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity05/

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity06/

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity07/

https://chineseowl.wordpress.com/seminars/clarity08/

Bài viết: Các vấn đề thường gặp khi viết bài báo kỹ thuật bằng tiếng Anh

Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class

Increasing the Vocabulary of Chinese Writers Through Contrastive Rhetoric

Sách: “Sổ tay luyện tập chỉnh sửa viết bài báo kỹ thuật bằng tiếng Anh” GS Ted Knoy

Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (30) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, in addition to identifying additional possible mutant versions of neuraminidase, notably NA1 and NA9, we should examine the ability of these newly discovered mutations to successfully resist four commonly used NA inhibitors (i.e. Zanamivir, Oseltamivir, Peramivir, and Laninamivir) by calculating the free binding energy and evaluating the values received. In contrast with previous studies, besides identifying other mutations of neuraminidase, the ability of these mutations to resist currently used NA inhibitors can also be determined by emphasizing the role of free binding energy.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, the wild type version of each neuraminidase type can be bound to each of the four NA inhibitors. Various mutant versions of neuraminidase can then created by using Sybyl-X 2.0 software. Next, all received mutations can be introduced into the docking phase in order to bind with 4 NA inhibitors. Additionally, based on the docking scores obtained, the free binding energy values can be calculated. Moreover, whether an NA inhibitor can resist the virus with a neuraminidase mutated version can be determined.

Kết quả dự kiến: As anticipated, analysis results can indicate that the mutations created are newly identified mutations of neuraminidase. Furthermore, the ability of a mutant version of neuraminidase to resist an NA inhibitor can be determined based on the calculated binding free energy, implying whether further medication should be administered if the mutation appears.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Importantly, the identified mutations, along with other previously identified NA mutations can significantly contribute to efforts to further identify possible mutant versions of this surface protein. Furthermore, the efficacy of four commonly used NA inhibitors on mutant neuraminidase versions can provide a valuable reference for the clinical use of those medications in the future to combat various diseases.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s