Mười điểm giống và khác nhau trong cấu trúc câu tiếng Anh (phần 11): Bồi dưỡng kỹ năng biên tập tiếng Anh (Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym)

SapaMountains

Mười điểm giống và khác nhau trong cấu trúc câu tiếng Anh (phần 11): Bồi dưỡng kỹ năng biên tập tiếng Anh (Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym)

Kiến nghị: một câu chỉ biểu đạt một đến hai ý chủ yếu, như vậy để tránh lỗi câu quá dài. Sử dụng ba cách dưới đây để khiến câu dài trở nên đơn giản và dễ hiểu:
(a) Biến một câu thành 2 câu, tức là câu số 1 (kết quả) + câu 2 (Phạm vi đặc thù của vị trí, điều kiện, mục đích kết quả biểu thị v..v..);
(b) Trong câu sử dụng dấu phẩy để phân cách 2 ý chính, khiến ý tứ của câu trở nên rõ ràng;
(c) Cố gắng 1 câu biểu thị 1 ý, không nên vượt quá 2 ý.

Nội dung bài viết: Các tác giả khi viết bài báo kĩ thuật tiếng Anh thường viết những câu dài, khiến người đọc khó hiểu, đồng thời khiến cho người đọc cũng không biết trọng điểm của câu ở
đâu. Vì sao những câu họ viết lại dài như thế? Nguyên nhân đầu tiên là do tiếng Việt trong mỗi câu phải biểu đạt hết ý muốn nói ra, khiến câu trở nên dài hơn. Khi dịch từ Việt sang Anh, đại bộ phân người viết thường vì sợ người đọc không hiểu hết ý tứ của 2 câu, cũng không dám chia tách bộ phân chủ yếu với phần tu sức của câu. Nguyên nhân thứ 2 là thói quen của người viết khi trong logic câu thường lấy một số từ đặc thù để làm một thực tế hay kết quả, mà những từ đặc thù đó bao quát các nguyên nhân, mục đích, điều kiện hạn chế của môi trường phi kĩ thuật. Sử dụng những từ đặc thù để giới thiệu một thực tế hay kết quả sẽ khiến cho câu ngày càng dài.Nguyên nhân thứ 3, do người viết chưa được học qua khái niệm 1 câu chỉ biểu đạt 1 hoặc 2 ý. Mặc dù về mặt ngữ pháp không sai, nhưng trong 1 câu có đến 3 thậm chí là 4 ý, khiến người đọc sử dụng tiếng Anh (người có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh) cảm thấy khó khăn khi hiểu hết ý của câu. Nguyên nhân cuối cùng, rất nhiều người viết mặc dù biết khuyết điểm của mình là viết câu quá dài, nhưng họ vẫn không biết phải chia tách câu ở đâu.

Dù thế nào đi nữa, người viết cảm thấy câu quá dài, vậy có thể dùng cách phân 1 câu thành 2 câu, câu đầu thể hiện kết quá, câu còn lại miêu tả mục đích, nguyên nhân, vị trí hoặc điều kiện đặc

thù. Ví dụ:

Đem 1 câu phân thành 2 câu khiến mỗi câu chỉ biểu đạt 1 ý chính. Người đọc cũng dễ dàng phân biệt cái nào biểu thị kết quả, cái nào biểu thị mục đich, nguyên nhân, tình huống hay vị trí. Sử dụng dấu phân cách trong câu cũng khiến câu trở nên dễ hiểu với người đọc. Cách sử dụng dấu câu để chia 2 câu độc lập khi sửa bài viết cụ thế ở ví dụ sau:

Câu phía trên là ví dụ về việc người viết có thói quen đem nguyên nhân đặt lên đầu câu để dẫn giải kết quả. Nói tóm lại, trong câu tiếng Anh, việc đặt kết quả ở cuối câu khiến người đọc cảm
thấy bài viết kĩ thuật tiếng Anh không được trực tiếp (không nói trực tiếp kết quả) , không trôi chảy. Theo phần 2,5,7 thì nên sửa đoạn văn trên thành:

Trước tiên, người viết bài báo kĩ thuật cảm thấy thắc mắc tại sao phải phân tách câu? Động cơ rõ ràng của việc này là: Một câu chỉ biểu đạt một ý mà không nên biểu đạt 3 đến 4 ý. Cho dù ngữ pháp không sai những nếu câu cóa 2 hay 3 ý trở lên sẽ khiến người đọc rất khó hiểu.

Viết ra câu dài ngoài nguyên nhân do người viết có thói quen đem “nguyên nhân” đặt phía trước câu ra thì còn do người viết còn chưa có khái niệm hay thói quen viết 1 câu 1 ý. Để người đọc phân biệt được các ý tứ khác nhau của người viết, một câu cần phải có tính độc lập riêng của nó.Ví dụ ở trên chứng minh người viết theo truyền thống thường không hay sử dụng, thậm chí
không sử dụng dấu để biểu thị sự so sánh hay quan hệ so sánh giữa 2 câu độc lập. Dù sao đi nữa người viết cần tìm hiểu sau về tác dụng của dấu câu. Ví dụ sử dụng các yếu tố khác nhau như kết quả, điều kiện đặc thù hoặc sự thực, ảnh hưởng v..v.. để phân tách.

Mặt khác, người viết thường không xác định được vị trí phân tách câu. Khi đã hiểu vấn đề “nguyên nhân đặt trước” và “kết quả đặt sau” mà Phần 5đề cập đến, nếu sau có gặp phải những câu
dài hơn so với bình thường, có thể giúp khả năng phân tích của bạn ngày càng cao.Người viết cần xác định rõ viết 1 câu 1 ý là phương pháp đúng đắn. Như vậy mới giúp người viết phân biệt được các ý tứ biểu đạt khác nhau và quan hệ giữa các chủ đề khác nhau.

Tuy nhiên, khi sử dụng các câu ngắn thì vẫn cần các giới từ để đảm bảo tính chuyển tiếp giữa các câu, ta có thể sử dụng các phó từ liên kết hoặc các cụm từ khác như phần 6 nói đến.
Phần quan trọng trọng trong cách chỉnh sửa trên, là việc chia 1 câu thành 2 câu, hữu ích cho việc người đọc phân tách được “Phát hiện” (trong câu 1) và ảnh hưởng của nó (trong câu còn lại). Người đọc có thể đọc trước được “Phát hiện mới” mà hiểu rõ được nội dung của câu. Tuy nhiên, nếu chia tách câu thì sẽ khiến người đọc cần phải tốn thời gian để phân biệt sự giống và khác nhau giữa “phát hiện” và “sức ảnh hưởng”. Vì vậy, “This occurrence” là phần dẫn giải mà câu phía trước dùng để chỉ một sự kiện. Mặt khác, những chữ khác có thể dùng để dẫn giải trong câu như “This phenomena”,“This event”,“This action” cũng có thể tham khảo được。

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (4): Submitting Your Manuscript Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế

Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: Nuclear Science ) (2) (phần 1)

Nền tảng

* Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

* Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

* Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

* Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Ví dụ: Nuclear Science

Thiết lập các đề xuất nghiên cứ: As is well known, ionizing irradiation causes material damage. The range/number of radiation effects in solids depends on both the crystal structure and the type of ionizing irradiation. Additionally, the energy and dosage of irradiation essentially affect radiation processes. Ionizing irradiation excites both electronic and ionic subsystems of crystals. Relaxation processes occur after excitation, forming defects. Defects impair the solids, extensively stimulating material damage.

Vấn đề nghiên cứu: However, the radiation-stimulated ordering effect (RSOE) is found in various materials. At least two competitive processes are observed in crystals and semiconductors under ionizing irradiation – 1) generation of radiation defects and 2) radiation-stimulated annihilation of defects.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, on a specific stage, the annihilation of irradiation defects can dominate the generation of defects, enhancing the structure. This stage is referred to as RSOE. Therefore, low-dose irradiation could serve as an effective method for increasing the reliability of semiconductors and the stability of parameters in the final stage of manufacturing. This fact substantially increases economical efficiency.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Nevertheless, the RSOE mechanisms in II-VI semiconductors remain unknown, making it impossible to implement process applications capable of increasing the efficiency of barrier structures. Although the application of RSOE could markedly increase product output in microelectronics, the generalization and analysis of RSOE remain an obstacle to further development.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s