Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2/6) (Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym)

Hoi An, Vietnam (3340894094)

Increasing the Vocabulary of Chinese Writers Through Contrastive Rhetoric
Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2/6) (Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym 10/3/2015:
* Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2/6)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (8): Review Process For Journal Authors
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (1) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ): Healthcare Management
Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2/6)

Các chuyên gia thường rất bận rộn không có thời gian để đọc tài liệu báo cáo dài, do vậy rất nhiều các bài báo kỹ thuật thường bị từ chối hoặc trì hoãn, bởi vì họ không có khả năng thể hiện tốt ý tưởng bài viết một cách ngắn gọn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

6. The Taguchi approach entails minimizing the average quadratic loss.

7. There have been a considerable amount of studies on robust design.

8. There is a significant difference in control levels for the parameter settings.

9. The committee made a decision on the question as to using an individual mouse or a trackball would
be more productive.

10. As a general rule, mice and trackballs serve the function of being both used for the same reason.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (8): Review Process For Journal Authors
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh

Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế

Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (1) (phần 2)

Thực hiện

* Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm
các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được
thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

* Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba
hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

* Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được
trong nghiên cứu của bạn.

* Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô
tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong
lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Ví dụ: Healthcare Management

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should analyze how various working costs impact the quality of institutionalized-based healthcare.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, exactly how institutional-based healthcare quality and working costs correlated with each other can be analyzed by using data of financial statements and customer satisfaction. Relevant data not in a digitized format or in a small quantity can then be calculated by using a gray system-based mathematic method and fuzzy theory.

Kết quả dự kiến: As anticipated, after the fuzzy theory is applied to digitize the data, they gray system can be used to rank and verify the importance of various working costs and the quality of institutional-based healthcare.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Importantly, results of this study can enable institutional-based healthcare facility managers not only to strengthen areas of corporate management, but also to provide a high quality of long term healthcare.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s