Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (3/6) (Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym)

HOI AN VIETNAM FEB 2012 (6859713268)

Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (3/6) (Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (3/6)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (9): Open Access Journals
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (2) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ): Marketing
Chỉnh sửa một cách chính xác (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (3/6)

Các chuyên gia thường rất bận rộn không có thời gian để đọc tài liệu báo cáo dài, do vậy rất nhiều các bài báo kỹ thuật thường bị từ chối hoặc trì hoãn, bởi vì họ không có khả năng thể hiện tốt ý tưởng bài viết một cách ngắn gọn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. This concept was further extended in their work to include the conventional approach.

2. A simple modification of these notions was made by Smith et al. for determination of the constructs.

3. For determination of the optimum conditions for the nominal-the-best robust design problems, this
work is conducted to develop a simple procedure to do so.

4. A continuous change of flexible manufacturing systems in a dynamic environment occurs.

5. Those factors have a significant effect on the signal-to-noise (SN) ratio.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (9): Open Access Journals
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (2) (phần 2)

Thực hiện

* Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

* Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

* Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

* Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Ví dụ: Marketing

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a dynamic purchasing model of potential customers, for use in market differentiation and effective management of customer relations.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, based on numerous customer data available, a data mining method, i.e. CRISP-DM, can be adopted, which combines the conventional means of data exploration with two mathematical calculations (decision tree and category nerve) to determine how various purchasing activities are related. Factors of customer relations and customer life cycle can then be combined to construct an enhanced management model.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed dynamic purchasing model for managing customer relations effectively can significantly reduce promotional costs, as well as allow sales staff to concentrate on identifying potential customers.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: By incorporating CRIPS-DM, the proposed model can analyze current customer data efficiently, enabling marketing staff to identify potential niche markets and manage customer relations effectively. Via the proposed model, factors of the dynamic module can be verified and adjusted to ensure that a company provides quality services continuously.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s