Kế hoạch thu thập tài liệu nghiên cứu hiệu quả (Phần 2) Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym

Waterfront of Hoi An on the Thu Bon River

Kế hoạch thu thập tài liệu nghiên cứu hiệu quả (Phần 2) Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kế hoạch thu thập tài liệu nghiên cứu hiệu quả (Phần 2)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (17):
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (1) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ): Radiotechnology
Kế hoạch thu thập tài liệu nghiên cứu hiệu quả (Phần 2)

*Mô tả và tìm hiểu các hoạt động ngoại khóa có liên quan
Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise17.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise18.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise19.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise20.htm

*Mô tả và tìm hiểu đặc tính cá nhân có liên quan
Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise21.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise22.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise23.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise24.htm

*Phác thảo các mục tiêu công việc trong tương lai
Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise25.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise26.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise27.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise28.htm

*Giải thích lý do chọn trường
Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise29.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise30.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise31.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise32.htm

1. Power Point Presentations:

www.chineseowl.idv.tw/PowerPoint/study_plan.ppt

khoản 1 Trình bày sự hứng thú đối với lĩnh vực nghiên cứu

(Phần 1)

(Phần 2)

khoản 2 Trình bày những nội dung đã được nghiên cứu trước đó

(Phần 1)

(Phần 2)

khoản 3 Mô tả nền tảng của vấn đề và thành tựu đã đạt được

(Phần 1)

(Phần 2)

khoản 4 Giới thiệu kinh nghiệm nghiên cứu và làm việc

(Phần 1)

(Phần 2)

khoản 5 Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

(Phần 1)

(Phần 2)

2. Mật khẩu chương trình học: Đề cương nghiên cứu bằng tiếng Anh hiệu quả

3. Sách:
Đề cương nghiên cứu bằng tiếng Anh hiệu quả Kha Thái Đức

4. Bài viết:

(Phần 1)

(Phần 2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (17): Research communication
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (1) (phần 1)

Nền tảng

* Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

* Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

* Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

* Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ): Radiotechnology

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Taiwan has a high incidence of head injuries, brain tumors and brain-related diseases. Brain imagery is thus a significant nuclear medicine-based technology that can diagnose such diseases. Therefore, brain uptake radiopharmaceuticals can be used in brain imagery to accurately diagnose the early stages of brain-related diseases.

Vấn đề nghiên cứu: However, according to clinical studies, the amount and and concentration of brain uptake radiopharmaceuticals have a low stability. Therefore, the inability to enhance conventionally used radiopharmaceuticals makes it impossible to diagnose brain-related diseases accurately and efficiently.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, following intravenous injection, only 8-10% of most radiopharmaceuticals enter the brain, while the same amount entering the liver, kidney and blood exceeds 35%. Consequently, the radiopharmaceutical uptake is low to the brain and other organ hyper-radioactive, subsequently leading to inaccurate clinical diagnoses and over dose of patients.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to enhance conventionally used radiopharmaceuticals makes it impossible not only to vary the combination or chemical affinity of radiopharmaceutical chemicals, but also to increase the amount of brain uptake by using monothiolate coligand(S) and amino-monothiolate (ONS) ligand, ultimately leading to a poor disease prognosis.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s