Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2/12)

Le fleuve Thu Bon à Hoi An (4401860419)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2/12)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym
* Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn
bản tiếng anh) (2/12)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (18): What is substantive editing?
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (1) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Radiotechnology)
Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2/12)

Làm thế nào để sử dụng ít từ nhất mà vẫn diễn tả ý tưởng của một người viết một cách hoàn chỉnh là một thách thức lớn, nhưng đây là một bí mật, đó là, việc sử dụng thường xuyên các cú pháp thì chủ động.
Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

6. The manager can be assisted by the proposed model so that the order size can be precisely
determined.

7. The temperature is increased by uncontrollable factors, as indicated in the experimental results.

8. The proposed model can be further extended in a future study so that more realistic assumptions can
be incorporated.

9. A more detailed description of the three design types is provided in Kackar and Phadke (1991).

10. The GRG algorithm may be difficult for users with limited statistical training to implement.

Trả lời

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (18): What is substantive editing?
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (1) (phần 2)
Thực hiện

* Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

* Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

* Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

* Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Radiotechnology)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a high lipophilicity radiopharmaceutical method that produces two kinds of monothiolate coligand(S) and amino-monothiolate (ONS) ligand to increase the radiopharmaceutical high lipophilicity level in order to maintain a human brain’s stability and uptake.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, monothiolate coligand (S) and amino-monothiolate (ONS) ligand can be used to one part of combined. Tc’s 1 ligand and Tc’s 3 ligand can then be combined using methyl and acetic acid. In the same chemical structure, high performance liquid chromatography (HPLC) and thick layer chromatography (TLC) can be used to purify and analyze the newly synthesized radiopharmaceutical. Additionally, the new high lipophilicity radiopharmaceutical can be injected in laboratory mice, with the radiopharmaceutical uptake number of each mouse organ analyzed as well.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed high lipophilicity radiopharmaceutical method can ensure stability in a mouse’s brain with an uptake number approaching 15% and other organ’s uptake number lower than 30%.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Importantly, results of this study can contribute to efforts to increase the clinical accuracy of diagnosing brain diseases as early as possible for curative purposes, subsequently lowering the radiation dose of patients with brain-related diseases.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s