Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (10/12)

Po Nagar 1

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (10/12)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn
bản tiếng anh) (10/12)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (31): Effective Phd seminars
* Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (6) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)
Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (10/12)Làm thế nào để sử dụng ít từ nhất mà vẫn diễn tả ý tưởng của một người viết một cách hoàn chỉnh là một thách thức lớn, nhưng đây là một bí mật, đó là, việc sử dụng thường xuyên các cú pháp thì chủ động.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. Integration of quality loss for responses is made with the proposed method through the application
of Taguchi’s SN ratios.

2. The variability is reduced when the scale of the quality loss is normalized.

3. Determination of the optimal factor/level combination is made in the following procedure.

4. There is no significant effect on MRSN by any factor.

5. Guidelines in which the optimal adjustment factors in a multi-response problem are determined are
presented in the above section.

Trả lời

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (31): Effective PhD seminars
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (6) (phần 1)

Nền tảng

* Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

* Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

* Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

* Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: A disposable microbial based sensor attempts to control the quality of urea in milk. The biocomponent part of the area biosensor is an immobilized urease yielding a bacterial cell biomass isolated from soil, and is coupled to the ammonium ion selectie electrode of a potentiometric transducer. The membrane potential of all potentiometric cell based probes is related not only to the activity of not only electrochemically detected product, but also to the substrate of the Nernst equation.

Vấn đề nghiên cứu: Given the growing public concern over urea in milk (commonly referred to as synthetic milk), urea functions as an adulterant since it is not a natural constituent of milk. Urea in milk of dairy cattle leads to excessive N uptake and rumen efflux of crude protein intake, thus reducing the fertility rates among dairy cattle.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: The inability of the food sector to provide rapid, reliable and inexpensive analytical methods for controlling the quality of urea in milk makes wet chemistries and analytical practices time consuming, labor intensive and expensive.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Above limitations have led to heightened consumer concern over food composition and safety.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s