Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (4/12)

Thien Hau Temple, Ho Chi Minh City PB309850

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (4/12)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (4/12)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (59): ‘How to identify the skills I learnt during my PhD that would appeal to employers?’
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (8) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology
Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (4/12)

* Sử dụng động từ làm cho ý tưởng câu rõ ràng hơn về hiệu suất, một số động từ không có hiệu quả giải thích hành động của số động từ chẳng
hạn như “is, are, was, were, has, give, make, come”, cũng như “take” là những ví dụ thuộc về thể loại này.

* Tác giả nên sử dụng động từ mạnh mẽ để chỉ một hành vi rõ ràng.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. A stipulation of the agreement is that the parties are in compliance with the rules.

2. There is a general consensus among the board members that the proposal would be beneficial
to the organizations.

3. The underlying notion of the proposed procedure is the assumption that all factors are
equal.

4. An attempt is made in this study to minimize the total cost.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (59) : ‘How to identify the skills I learnt during my PhD that would appeal to employers?’
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh

Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế

Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (8) (phần 1)

Nền tảng

* Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

* Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

* Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

* Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: The conventional means of treating coronary artery disease is percutaneous transluminal coronary angioplasty (PTCA) combining stents. However, according to the results of a three-year follow up study, the restenosis rate approaches 25%, necessitating a more effective treatment procedure to decrease this rate.

Vấn đề nghiên cứu: Conventional stent belongs to a foreign body for humans, easily inducing smooth muscle proliferation. If the stent is an eluted drug on its surface, avoiding the drug run off in a relatively short time and determining the most optimal dose area of priority concern. The inability to resolve this problem results in recurrent PTCA treatment for 20%-30% of all CAD patients.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, a concentration under 10-2 ug for the eluted drug makes it impossible to control smooth muscle proliferation. However, a concentration exceeding 1 ug would be toxic, subsequently inducing an aneurysm. Eluted with a polymer technique, the drug is classified according to the speed of release: slow, medium or fast release. Exactly which approach is the most effective one must be determined.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability of the stent to resist the proliferation of a smooth muscle makes it impossible to decrease the incidence rate of in-stent restenosis. To avoid this situation, much effort has been expended in developing an effective drug that prevents the further proliferation of smooth muscles.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s