Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (6/12)

ChuaNomDrumPavilion

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (6/12)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (6/12)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (61): ‘How to improve your employability for industry sectors after your PhD’
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (9) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)
Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (6/12)

* Sử dụng động từ làm cho ý tưởng câu rõ ràng hơn về hiệu suất, một số động từ không có hiệu quả giải thích hành động của số động từ chẳng
hạn như “is, are, was, were, has, give, make, come”, cũng như “take” là những ví dụ thuộc về thể loại này.

* Tác giả nên sử dụng động từ mạnh mẽ để chỉ một hành vi rõ ràng.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. The following section provides recommendations on improvements to be made in the
conventional design.

10. The purpose of this study is to propose a GA-based solution to the MCG problem.

11. There is a requirement that all factors be considered.

12. A star configuration is comprised of a series of computers connected through a central
point with a device known as a hub.

Trả lời

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (61) : ‘How to improve your employability for industry sectors after your PhD’
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (9) (phần 1)

Nền tảng

* Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực
của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

* Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên
cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

* Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về
vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

* Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải
quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Radiation exposure increases the risk of cancer among the general population, as evidenced by medical radiation or radiation-contaminated environments such as 60Co contaminated buildings, nuclear power plants, professional use of radiation and radioactive substances. Given the complexity of radiation exposure in Taiwan, more thoroughly understanding irradiation safety-related issues is of priority concern.

Vấn đề nghiên cứu: Despite the use of radiation dosimetery for acute high dose exposure as an effective means of estimating the exposure for individuals chronically exposed to ionizing radiation over a protracted period, dose reconstruction for individuals with previous long-term and low dose-rate radiation exposure has seldom been examined, especially when attempting to assess ionization radiation in order to define low dose rate exposures.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: Exposure to high dosages of ionizing radiation may increase the incident rate of various cancers. For instance, more than 200 buildings constructed in Taiwan since 1982 were found to contain cobalt-60 contaminated steel. The rate at which individuals receive long-term and low dose-rate radiation exposure ranges from 0.50 to 500.00 uSv/hour, while the background dose rates in most buildings in Taiwan range from around 0.08 to 0.10uSv. Exposure to a low dose of ionizing radiation over an extended period of time leads to chronic illnesses.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: While possibly damaging DNA and creating errors in DNA transcription, ionizing radiation may also directly induce the death of cells or cause gene mutation, subsequently increasing the incidence rate of cancer. The lack of an effective low dose rate assessment strategy for radiation-contaminated buildings, nuclear power plants, professional use of radiation and radioactive substances) poses a major health threat to the general public.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s