Tóm tắt các kết quả của một dự án (Anh Viết tại nơi làm việc)

Vietnam 08 - 49 - Halong Bay floating village (3170198801)

Tóm tắt các kết quả của một dự án (Anh Viết tại nơi làm việc)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Tóm tắt các kết quả của một dự án (Anh Viết tại nơi làm việc)
– Giới thiệu mục tiêu của dự án của bạn
– Mô tả các phương pháp cho dự án
– Nêu những kết quả chính của dự án
– Mô tả sự đóng góp chính của dự án cho một lĩnh vực cụ thể hoặc khu vực
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (78): How can academics use Word Press to spread their research on social media?
* Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (12) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)
*Tóm tắt các kết quả của một dự án (Anh Viết tại nơi làm việc)

– Giới thiệu mục tiêu của dự án của bạn

– Mô tả các phương pháp cho dự án

– Nêu những kết quả chính của dự án

– Mô tả sự đóng góp chính của dự án cho một lĩnh vực cụ thể hoặc khu vực

Phần thi nghe online:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/reading/exercise673.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/reading/exercise674.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/reading/exercise675.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/reading/exercise676.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/reading/exercise677.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/reading/exercise678.htm

1. Chương trình học: : Anh văn ứng dụng thương mại

Dự báo xu hướng thị trường

Mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ phát triển

Mô tả một dự án cho việc phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ

Giới thiệu một công ty hoặc tổ chức

Giới thiệu một bộ phân hoặc sở

Giới thiệu một công nghệ

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Báo cáo thuyết phục

Chính thức báo cáo kỹ thuật

2. Sách:Viết bài marketing tiếng Anh hiệu quả Ted Knoy

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (78) : How can academics use Word Press to spread their research on social media?
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (12) (phần 1)

Nền tảng

* Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng
trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

* Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

* Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

* Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Latent membrane protein (LMPI) expressed in EBV-infected cells is a major transforming protein. Epstein-Barr virus (EBV) is a herpesvirus that infects more than 90% of the human population, despite the fact that most carriers remain asymptomatic. EBV, the causative agent of infectious monucleosis, is associated with several human lymphoid and epithelial malignancies, including Burkit’s lymphoma, nasopharyngeal carcinoma (NPC), T cell lymphoma and Hodgkin’s disease. LMPI, an integral membrane protein comprising 386 amino acids, consists of the N-terminus cytoplasmic domain of twenty four amino acids, six membrane-spanning domains of 162 amino acids, and a long cytoplasmic C-terminus of 200 amino acids.

Vấn đề nghiên cứu: The phosphorylation of LMPI plays a significant role in regulating the function of LMPI. The C-terminus of LMPI, i.e. the main domain engaging the intracellular signal transductions, can be phosphorylated. The C-terminus contains several activating regions, i.e. CTAR1, CTAR2, and CTAR3, that determine the biological functions of the molecule. Although the function of CTAR2 has been extensively studied, certain aspects require further consideration. For instance, LMPI is known to activate at least seven signaling pathways.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: According to previous studies, CTAR2 domains of LMPI activate around 75% of NT-KB activity compared with full-length LMPI. Whether CTAR1 accounts for the remaining 25% of NF-KB activity is unknown.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to identify and characterize the remaining 25% function of CTAR1 prevents us from thoroughly understanding how this versatile molecule implements its function in EBV-induced transformation, possibly preventing the development of potential therapeutic targets for EBV-associated cancers.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s