Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (2 / 12)(Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Bamboo statue

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (2 / 12)(Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (2 / 12)(Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (97): Effective writing for scholarly work
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Finance)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2 / 12)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

5. It has been found that any error that might happen will be more destructive in light of the fact that
XYZ applications is in a position to make direct calls to the hardware.

6. It has long been known that the logon between the workstation and NT server is encrypted considering
the fact that an eavesdropper actually wants to gain the ID and password.

7. It is our opinion that Windows 95 is for all intents and purposes a good operating system in a
situation in which the user has many requirements.

8. It is possible that the error affects the necessary requirements when attempting to ascertain the
location of the variables.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (97) : Effective writing for scholarly work
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Finance)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop an investment risk model that analyzes the features of credit cooperatives in Taiwan.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, a questionnaire can be designed for loan officers in credit cooperatives to accumulate relevant loan information and background information of credit cooperatives. Features of credit cooperatives can then be analyzed using factor analysis. Next, factors influencing whether or not financial officers approve loans can then be analyzed using SPSS statistical software. Additionally, potential areas of defaulted loans can be identified using MDS. Moreover, factors that distinguish credit cooperatives from banks can be analyzed using cluster analysis.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed investment risk model can enable loan officers in banks and credit cooperatives to identify potentially defaulted loans by directly focusing on market developments that previous financial research neglected. Additionally, while previous studies did not address the financial problems of credit cooperatives, the proposed model can more thoroughly understand the features and role of credit cooperatives by identifying factors to enhance their performance.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: In addition to compensating for limitations of previous financial research and the Experience Rule, the proposed model can provide a valuable means of understanding current market developments in financial organizations, as well as assisting credit cooperatives in making secure loan decisions to maintain its market competitiveness. Moreover, the proposed method can provide a valuable reference for the Taiwanese Government to initiate timely financial reforms that will enhance the role of cooperatives in the financial market.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s