Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (3 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Hoi An incense sticks in an assembly hall

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (3 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (3 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (98): Scrivener features for PhD blog
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (16) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Healthcare management)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (3 / 12)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn
gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. It is noted that 10Mbps network cards are basically becoming obsolete for the reason of their slow
data transfer rates.

10. It is interesting to note that monitoring features in most cases inform the user provided that a
performance bottleneck occurs.

11. It is the operator who makes a determination of the questions as to the phase should be implemented.

12. There is a guideline that makes a provision of the necessary requirements.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (98) : Scrivener features for PhD blog
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (16) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Healthcare management)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Given rapid changes in Taiwan’s healthcare environment, limited medical resources make efficient distribution essential, which is of priority concern among health organizations. State level administrators should analyze the productivity of each hospital to determine whether resources are utilized effectively.

Vấn đề nghiên cứu: In many countries, the public sector rather than non-profit organizations provides the majority of commercial and social services, making their contribution extremely difficult to measure in terms of conventional aggregative performance indicators such as return on investment (ROI), residual income (RI) and profitability. All hospitals utilize resources to provide many services, i.e., a measure of the output for healthcare organizations. Thus, assessing the efficiency of how well input is used to produce these services is an important measure of performance.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: Of the 14,474 public and private medical institutions operating in Taiwan as of the end of 1992, public and private medical care institutions comprised ninety seven hospitals as well as 479 clinics and 728 hospitals as well as 13,170 clinics, respectively.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Given the substantial amount of resources that governments invest in healthcare, efficiency of public hospitals is of priority concern. The inability to do so makes it nearly impossible to allocate medical resources to hospitals effectively from a governmental level.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s