Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 1): Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Final act of Thang Long water puppetry show

Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 1): Bày tỏ quan tâm đến một nghề
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 1): Bày tỏ quan tâm đến một nghề
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (132): Research Tutorial-Hints for
reading scientific journal articles
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (21) (phần
1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 1): Bày tỏ quan tâm đến một nghề

* Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn

Ví dụ tham khảo:
My fascination with physics can be traced back to my childhood when I often attempted to understand complex phenomena commonly found in nature.

*Miêu tả mối liên quan giữa chuyên ngành với xã hội

Ví dụ tham khảo:
Biotechnology is one of the world’s fastest growing industries. Taiwan is widely anticipated to fuel this growth, and to become a hub of development in this rapidly evolving sector.

* Miêu tả quá trình hình thành niềm hứng thú

Ví dụ tham khảo:
Having spent considerable time researching and organizing data on information science applications in medicine, I have developed a particular interest in integrating concepts from these two fields and applying them to the recently emerging field of bioinformatics, an emerging hi-tech sector in Taiwan.

* Miêu tả chuyên ngành có lợi như thế nào đối với người lao động

Ví dụ tham khảo
Interacting with the highly skilled professionals of your company will undoubtedly provide me with a practical context for the academic training that I have received.

Phần kiểm tra nghe Online:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise59.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise60.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise61.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (132): Research Tutorial-Hints for reading scientific journal articles
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (21) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Wire bonding of IC packages is a critical process for both breakdown yield and product reliability.

Vấn đề nghiên cứu: Although intension of first wire bonding has been used to determine the quality of wire bonding, most analyses of wire bonding defects inline and customer complaints with wire bonding defect indicate that the failure location was not located on first wire bonding.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, the defect rate caused by wire bonding was 0.2% and three customer complaints were related to wire bonding fault in 10Mpcs production output.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu:The inability to identify the root cause of wire bonding defects and eliminate them makes it impossible to identify the optimal process parameters, exacerbating the high wire bonding defect rate and customer complaints.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s