Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 6): Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc

HCMC Opera House by night

Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 6): Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 6): Mô tả các hoạt động khác liên quan
đến vấn đề tìm việc
– Giới thiệu các hoạt động liên quan đã từng tham gia
– Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến
công việc muốn tìm
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (140): The Science of Science
Communication
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (19) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)
Kỹ năng viết đơn xin việc (phần 6): Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc

* Giới thiệu các hoạt động liên quan đã từng tham gia

– Ví dụ tham khảo
As a volunteer for the Society of Chemical Engineers at graduate school, I was responsible for organizing academic workshops, managing departmental publications, performing various administrative tasks, and organizing book exhibitions. This experience instilled in me the importance of synergies and efficiency when collaborating with others.

* Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm

– Ví dụ tham khảo
As a strong academic performer, I acquired solid communication and coordination skills while leading our department’s student association for two years. The collaborative skills demandedby the position speak to another trait of my personality and, in doing so, won me the respect of my peers, faculty members and staff.

Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise74.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise75.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise76.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (140) : The Science of Science Communication
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (19) (phần 1)

Nền tảng

* Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

* Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

* Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

* Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Although advances in medical technology and therapeutic treatment have greatly increased the survival rate of patients diagnosed with nasal and pharyngeal cancer, patients receiving irradiation treatment experience adverse side effects, including skin reaction, bone necrosis and hearing loss. Such irreversible reactions lower their quality of living, accounting for the search for alternative methods to decrease patient discomfort accompanied with radiation therapy.

Vấn đề nghiên cứu: Given the increasing number of patients receiving radiation therapy, which is less discomforting than chemotherapy or surgery, adverse side effects of treating patient’s diagnosed with nasal and pharyngeal cancer must be resolved. As is generally assumed, skin reaction caused by treatment is irreversible because the radial destroys the dermal cell and the hearing cell, explaining for the search of an effective means of averting side effects irradiation treatments or patients of nasal and pharyngeal cancer.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, the side effect of the skin reaction is generally assumed to be irreversible because the radial destroys the dermal cell and the hearing cell, necessitating the development of a method that can avoid the side effects incurred by irradiation for the patient of N.P.C.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to eliminate the adverse side effects of irradiation treatment makes it impossible to improve the therapeutic outcome. Patient discomfort may cause them to stop therapy or not adhere to the therapeutic schedule, explaining the urgency to remedy this problem. Moreover, the ability to provide better care for the patient would not only decrease the adverse side effects brought on by irradiation treatment, but also increase the curative rate.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s