Thư tín thăm hỏi ngành kĩ thuật (Phần 1)

Mekong Delta river -a

Thư tín thăm hỏi ngành kĩ thuật (Phần 1)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Thư tín thăm hỏi ngành kĩ thuật (Phần 1)
– Xin phép thăm hỏi(tham gia hội thảo) ngành kĩ thuật
– Miêu tả mục đích của chuyến thăm
– Giới thiệu năng lực của người nào đó hoặc kinh nghiệm của đơn vị
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (150): Journal citation reports: impact factor
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (24) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Industrial Engineering)
Thư tín thăm hỏi ngành kĩ thuật (Phần 1)

* Xin phép thăm hỏi(tham gia hội thảo) ngành kĩ thuật

– Although I strongly desire to receive an extensive period of training from your research group on the
latest technological developments in this area, arranging such a large block of time is impossible
given my hectic schedule at work. I would therefore like to arrange a three-day visit to your
laboratory next month.

– Given our interest in your technological developments in this field, we would like to visit your
company to more thoroughly understand the progress that you have made.

* Miêu tả mục đích của chuyến thăm

– We would like observe a clinical demonstration of the latest computer software that can reduce
examination time as much as possible.

– The ability to integrate the advances of your unique research program with the unique aspects of
image fusion would significantly contribute to our ongoing efforts.

* Giới thiệu năng lực của người nào đó hoặc kinh nghiệm của đơn vị

– Our company’s Product Development Division is committed to adhering to the Taiwanese government’s
aggressive policy towards promoting the use of environmentally friendly practices in manufacturing.

– Technological advances in quantitative analysis and computer software have greatly facilitated our
laboratory’s efforts in researching marketing approaches adopted in the global network and their
implications for marketing strategies aimed at the Greater China sector.

Phần thi nghe online

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise468.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise469.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise470.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise471.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise472.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise473.htm

Ví dụ

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/visit.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/topic.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/confirm.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/change.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/hotel.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/thank.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/accept.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/decline.html

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Truyền thông trực tuyến hiệu quả

Tìm kiếm đào tạo kỹ thuật

Trao đổi thông tin

Làm cập kỹ thuật ở nước ngoài

Mời diễn giả và chuyên gia tư vấn

Sắp xếp chương trình tham quan du lịch

Yêu cầu thông tin

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (150) : Journal citation reports: impact factor
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (24) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Industrial Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: The Taguchi method is extensively adopted to enhance manufacturing procedures and product quality. As an efficient robust design approach, the Taguchi method significantly enhances process performance and reduces both process development time and manufacturing costs. Additionally, the Taguchi method uses parameter design to determine a robust factor-level combination that can intervene in noise factors. Noise factors produce product/process variances, making such factors extremely difficult or costly to control. Moreover, experiments allocating Taguchi’s orthogonal array can reduce the quantity of experiments to lower experimental costs. The Taguchi method has subsequently been adopted in numerous industrial-related fields.

Vấn đề nghiên cứu: In most design instances, increasing variation in customer requirements accompanies complex product design. Although adopted in various industries to continuously enhance product design in response to customer requirements, the conventionally adopted Taguchi method only can optimize single quality characteristic design. As product/process design tends to be rather complex to comply with constantly changing customer requirements and production technology, the quality improvement of the conventional Taguchi method gradually declines.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: The Taguchi method applies a signal-to-noise (SN) ratio as a quality performance measure. According to the SN ratio calculated from experimental observations, an optimal factor-level combination can be obtained by selecting the factor-level with a maximum SN ratio. However, utilizing the SN ratio as a quality performance measure in the optimization procedure may yield an erroneous analysis. Furthermore, the elevated degree of SN ratio for the optimal factor-level combination deteriorates when a complex relationship exists between control factors and quality characteristics.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Manufacturers are especially concerned with optimizing a system’s quality to enhance product competitiveness in the market place. Most recent manufacturing systems have a complex design with multiple quality characteristics based on various customer requirements. Accordingly, multiple quality characteristics must be evaluated simultaneously to determine an optimal factor-level combination for a system. The inability to efficiently optimize a complex system with multiple quality characteristics limits applications of the conventional Taguchi method.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s