Thư tín về việc sắp xếp chuyến đi (Thư viết kỹ thuật bằng tiếng Anh)

VN Mekong4 tango7174

Thư tín về việc sắp xếp chuyến đi (Thư viết kỹ thuật bằng tiếng Anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Thư tín về việc sắp xếp chuyến đi (Thư viết kỹ thuật bằng tiếng Anh)
– Thư tín về việc sắp xếp chuyến đi
– Hãy liệt kê chi tiết chuyến đi
– Kiến nghị trong biểu liệt kê chi tiết chuyến đi
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (158): How do you get reviewers for your publication?
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (20) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Industrial Management)
Thư tín về việc sắp xếp chuyến đi (Thư viết kỹ thuật bằng tiếng Anh)

* Thư tín về việc sắp xếp chuyến đi

Thanks for your recent reply that Mr. Robbins has agreed to participate in our academic discussion on intellectual capital-related topics in Taiwan.

Your participation in the upcoming symposium will definitely benefit all of the attendees.

* Hãy liệt kê chi tiết chuyến đi

Meet with R&D staff in the Taiwan branch office and discuss Mr. Smith’s schedule.

Tour the northern coast of Taiwan and experience the island’s art of drinking tea.

Deliver an introductory lecture on cyclotron and synchrotron.

Discuss areas of cooperation in developing innovative product technologies.

Tour the campus of National Tsing Hua and National Chiao Tung Universities.

* Kiến nghị trong biểu liệt kê chi tiết chuyến đi

The above itinerary and consulting topics are only tentative. Any comments or suggestions regarding the aforementioned proposal would be highly appreciated.

If you have any valuable suggestions regarding the above agenda and lecture topics, please do not hesitate to contact me.

Phần thi nghe online

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise480.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise481.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise482.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise483.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise484.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise485.htm

Ví dụ

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/setting.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/letters.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/financ.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/travel.html

http://www.chineseowl.idv.tw/html/correspondence/date.html

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Truyền thông trực tuyến hiệu quả

Tìm kiếm đào tạo kỹ thuật

Trao đổi thông tin

Làm cập kỹ thuật ở nước ngoài

Mời diễn giả và chuyên gia tư vấn

Sắp xếp chương trình tham quan du lịch

Yêu cầu thông tin

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (158) : How do you get reviewers for your publication?
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (20) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Industrial Management)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Unforeseeable circumstances in the constantly fluctuating business climate necessitate that enterprises adopt effective inventory management practices to strengthen their competitive edge. Inventory stock is often viewed as a somewhat static resource of economic value, with the quality of its management directly impacting company operations. Therefore, an effective stock inventory system is essential in the supply chain of commercial activities.

Vấn đề nghiên cứu: However, while focusing on specific stock inventory systems to achieve the most appropriate design, previous studies have seldom addressed the supplying chain strategy for stock inventory of multiple products and many suppliers. The research directions and research methods in inventory stock policies developed previously widely vary. While some policies emphasize reducing the retailer’s costs, other’s focus on decreasing the producer’s overhead costs. While fierce market competition makes it difficult for a company to assess its current market position, efforts must be made to consider how to effectively manage stock inventory so that both the producer and the retail reap profits. Either simulation or statistical approaches are adopted to establish inventory stock management policies. Simulation requires much time, making it inefficient with questionable results. Statistical approaches can only offer guidelines aimed at simplifying either the inventory stock administrative system or a complex system intended to establish approximate mathematical patterns; such approaches are often difficult to interpret.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: According to investigations of commercial practices in the United States over the past decade, the oversupply of inventory stock accounts for 20% of the gross domestic product (GDP) in the United States, subsequently tying up an enterprise’s funds. The American Council of Logistics Management Statistics recently indicated that 20% – 30% of revenues generated from sales of different industries is consumed in the interflow of commodities. Suppliers and manufacturers have many unnecessary overhead costs that can be identified through an effective inventory stock administrative system. Maloni and Benton (1997) suggested that instituting inventory management procedures throughout the entire supply chain can significantly reduce overhead costs, simplify the interflow of commodities, increase the sharing of information, and allow each unit in the supply chain to increase economic benefits through efficiency.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: As short supply or overstocked inventory is a common dilemma in modern business, the inability to enhance stock inventory management practices will exacerbate short supply situations, increase customer dissatisfaction, create bottlenecks on the production line and tarnish an enterprise’s reputation. Correspondingly, overstocked inventory will tie up company funds, subsequently reducing the return rate of investment and the turnover rate of total assets, ultimately lowering the effectiveness of enterprise management.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s