Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (5/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Khai tràng Đại bội 1

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (5/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa
trong viết văn bản tiếng anh) (5/12)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (162): Data Citation Index
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (22) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Healthcare Management)
Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (5/12)

Nếu người hay vật không được nêu ra một cách rõ ràng, nhất quán dẫn tới nhầm lẫn đối với người đọc.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

5. Their consumption rate item in most cases stipulates that its demand rate depends on the stock
level when it is increasing.

6. As the machine operator, you must assume that a hazardous situation could occur on the shop floor at
any time.

7. Developing a more feasible approach to resolve the MCG problem is extremely difficult when it
contains many unknown variables.

8. The regression coefficient is statistically significant, which implies that a significant
relationship exists in the following form

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy 科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (162) : Data Citation Index
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (22) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Healthcare Management)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: The feasibility of applying knowledge management to Taiwan’s emergency medical units has received increasing attention, especially the role of knowledge assets in effectively managing the main resources of such units.

Vấn đề nghiên cứu: Whether an organization can accumulate knowledge skills efficiently and apply them effectively largely determines its competitive strength, an area which knowledge management of emergency medical units has not yet been identified.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: As is well known, knowledge management comprises four activities involving knowledge: its circulation, creation, accumulation and dissemination, which only have an efficiency of about 77%, 66%, 49% and 25% in emergency medical units, respectively.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: As each organization has its own unique features, emergency medical units must identify which knowledge management practices are the most appropriate.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s