Cấu trúc câu đều phải có sự nhất quán (6/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Vietnamese dancer July 4th in Washington DC 1 - Stierch

Cấu trúc câu đều phải có sự nhất quán (6/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym
* Cấu trúc câu đều phải có sự nhất quán (6/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết
văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (184): How to Publish in a Top Journal (11/11)
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (28) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)
Cấu trúc câu đều phải có sự nhất quán (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (6/12)

Văn bản tiếng Anh trong khoa học và công nghệ, xây dựng câu phải có sự nhất quán.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. The proposed optimization procedure is made up of the following steps:

Step 1: Transform the relative importance of each response into a fuzzy number.

Step 2: Crisp scores must be assigned to the selected conversion scale.

Step 3: The quality loss is computed.

Step 4: Determine the TOPSIS value for each trial.

Step 5: The optimal factor/level combination must be determined.

Step 6: The confirmation experiment is conducted.

10. Wee [11] made a further extension of the conventional model to allow for shortages and assuming
that the demand rate would decrease exponentially.

11. The relative closeness computed in TOPSIS can be used to assess the performance measurement and
optimizing multi-response problems in the Taguchi method.

12. The experiment focused on determination of how process parameters affect the silicon nitride
deposition process and to satisfy the industrial requirements.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (184) How to Publish in a Top Journal (11/11)
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (28) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: The increasing use of CT, MRI, PET/CT and linear accelerators in the radiation therapy and chemotherapy of patients with nasal and pharyngeal cancer tumors patients has increased their life expectancy by five years.

Vấn đề nghiên cứu: However, adverse effects of skin reactions, hearing loss and oral mucositis that occur after irradiation during the early stages of radiation therapy are irreversible reactions. An increasing number of patients with adverse effects such esophageal inflammation or oral ulcers experienced extreme discomfort In practice, such adverse effects are assumed to be irreversible, explaining the lack of medical therapy methods to avert these radiation therapy-induced effects.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, in addition to affecting the eating habits of patients, radiation therapy may damage their immune system given the decreasing number of white cells, ultimately leading to discontinued therapy and a shorter life span.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to identify these radiation therapy and chemotherapy-induced adverse effects makes it impossible to alleviate patient discomfort and achieve curative healing in five years.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s