Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (10/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Paysage des rives du Bassac (Long Xuyen, Vietnam) (6635534213)

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (10/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (10/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (172): Publishing Research Data: What’s in it for me?
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (22) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)
Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (10/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Nếu người hay vật không được nêu ra một cách rõ ràng, nhất quán dẫn tới nhầm lẫn đối với người đọc.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. It is our opinion that, when a decision reaches the final stage, it must be implemented
promptly.

2. No adjustment factors exist if (C1) is violated, which means that the transformation approach can be carried out.

3. Taguchi [4] treated censoring times as actual failures, which may lead to serious deficiencies. This arises because the unobserved failure and censoring times may significantly differ.

4. A number of studies have examined how inflation affects an inventory policy, which also considered the time value of money and different inflation rates.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (172) Publishing Research Data: What’s in it for me?
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (22) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Administering heat shock proteins to patients experiencing inflammation can increase cell survival and protect as well as regulate intercellular proteins and proteolysis to repair damaged proteins.

Vấn đề nghiên cứu: However, inflammation and fever incur stress involving heavy metals and oxidative stress, leading to cell death and various diseases, tumors as well as a lower cancer cell resistance. Before pretreated medicine restrains Ca+ button, Lipopolysaccharide(LPS) is used as 5μg add RAW264.7 cell line, resulting in conspicuous inhibitor cell death rate of 80%. The cell is brought out and Src and Hsp90 subsequently formed to a compound of 50% with LPS behavior. LPS can also be detected and examined, activating albumens to original form.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: The activation occurs when LPS is stimulated, with the active increase fivefold of p38 during 15 minutes, in 30 minutes, under with pretreatment, the activation of p38 , ERK and JNK that LPS brings out is reduced to a basic value and already existing 30% and 70% in 15 and 30 minutes, respectively.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Although capable of regulating protein functions, HSP is already proven to be a target of cancer. Breast cancer may contain HSP 70 and HSP 90 leading to metastasis and a poor prognosis. Administered medicine can subsequently decrease the proliferation of cancer cells and cell death.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s