Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (12/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Hái trái dừa nước

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (12/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (12/12) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (178): How to Publish in a Top Journal (5/11)
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (25) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Medical technology)
Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (12/12)

Nếu người hay vật không được nêu ra một cách rõ ràng, nhất quán dẫn tới nhầm lẫn đối với người đọc.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. Besides their method relying on the existence of MLEs, it does not consider the variability of
control factors.

10. Inventory replenishment policies are considered for deteriorating items in a declining market
under a continuous price increase. They lead to a differential equation that describes the
system’s inventory dynamics.

11. Driving a car and talking on a cellular phone at the same time is dangerous; this could cause an
accident.

12. When different approaches employ variables to implement the procedure, they encounter several
obstacles.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (178) How to Publish in a Top Journal (5/11)
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (25) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Medical technology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Measuring physiological signals plays an important role in medical or clinical studies, as evidenced by numerous electrophysiological studies attempting to acquire various physiological signals emitted from pain in order to develop adequate monitoring and recording systems.

Vấn đề nghiên cứu: Despite the abundance of electrophysiological investigations in this area, no objective and precise method is available to evaluate pain in clinical practice.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, conventionally adopted electrophysiolgical systems have only a single channel, thus expending considerable time. The ability to use multi-channel recording systems would not only save experimental time, but also detect the reproducibility of the recordings without delay.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to construct a standardized, multi-channel system makes it impossible to compensate for the lack of current-source-density (CSD) analysis obtained from stimulations, without which, makes it extremely difficult to understand the distribution of touch or pain responses. Therefore, a multi-channel microelectrode incorporated with a customized multi-channel recording amplifier must be designed to record multi-channel evoked potentials and quantitatively evaluate clinical pain.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s