Giới thiệu một ngành công nghiệp (phần 2) (Tiếng Anh Tiếp thị trong Quảng cáo kỹ thuật)

Bến cá Hòn Quéo

Giới thiệu một ngành công nghiệp (phần 2) (Tiếng Anh Tiếp thị trong Quảng cáo kỹ thuật)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Giới thiệu một ngành công nghiệp (phần 2) (Tiếng Anh Tiếp thị trong Quảng cáo kỹ thuật)
– Mô tả các hoạt động hiện tại của một lĩnh vực công nghiệp cụ thể
– Phát triển dựa trên các công nghệ có sẵn mà ngành công nghiệp đang sử dụng
– Thảo luận các cơ sở nghiên cứu và phát triển có liên quan tại Đài Loan, và cách chúng hỗ trợ / kết
hợp với các ngành cụ thể đó
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (198): How to Identify Scholarly Journal Articles
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (26) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Information Technology)
Giới thiệu một ngành công nghiệp (phần 2) (Tiếng Anh Tiếp thị trong Quảng cáo kỹ thuật)

* Mô tả các hoạt động hiện tại của một lĩnh vực công nghiệp cụ thể

Ví dụ tham khảo
The Taiwanese government has recently promoted a new policy entitled “Broaden the sources of National Health Insurance generated income to reduce medical expenditures” as an incentive for hospital administrators to increase productivity and efficiency, as well as assure the general public of the continued provision of high quality medical care.

* Phát triển dựa trên các công nghệ có sẵn mà ngành công nghiệp đang sử dụng

Ví dụ tham khảo
While requiring highly skilled personnel to advance biotechnology product applications, biomedical companies are especially concerned with the shortage of qualified staff with adequate skills to remain abreast of the latest developments. Education, training and information alone are insufficient to keep Taiwanese biotechnology firms in pace with technology-driven changes in the workplace. Therefore, in addition to enhanced training of research and managerial personnel in specific fields, local biotechnology and medical organizations are exploring ways to integrate other innovative fields such as bioinformatics and genomics into their research scope and product line.

Phần kiểm tra nghe online

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise607.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise608.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise609.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise610.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise611.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise612.htm

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Dự báo xu hướng thị trường

Mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ phát triển

Mô tả một dự án cho việc phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/5-3-mo-ta-mot-du-cho-viec-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Giới thiệu một công ty hoặc tổ chức

Giới thiệu một bộ phân hoặc sở

Giới thiệu một công nghệ

Giới thiệu một ngành công nghiệp

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (198) How to Identify Scholarly Journal Articles
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (26) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Information Technology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu Internet hot spots enable online access in many public areas, including airports, campuses and theaters.

Vấn đề nghiên cứu However, the commonly adopted authentication, authorization and accounting (AAA) procedure is too complex.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu For instance, customers at McDonalds stand in line with others purchasing food to buy an ID/password card for one hour use. After the user’s computer is turned on and the browser is opened, the ID/password on the card is entered for authentication and authorization. The entire process may last more then 10 minutes. After an hour passes, the user must stand in line again and repeat the process. Such complexity seriously inhibits consumer desire to use wireless LAN in public places.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Given the popularity of mobile phone use, the inability to develop an efficient AAA procedure that uses a wireless LAN environment integrated with mobile phone design seriously falls below consumer expectations.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s