Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (5/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Một số trái cây Việt Nam

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (5/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (5/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (244): How to Read Your Textbooks More Efficiently
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (50) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“(Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (5 / 6)

* Viết tiếng anh kỹ thuật “Công nghệ đào tạo chỉnh sử viết tiếng anh kỹ thuật” nhấn mạnh về việc viết văn bản chính xác, cụ thể là, làm thế nào để loại bỏ các lỗi định dạng văn bản, do đó, ý của tác giả sẽ rõ ràng hơn. Các bài tập sau đây để giúp bạn xem lại tổng quát để có thể hiểu cách viết văn bản chính xác.

* Lạm dụng quá nhiều thuật ngữ cũng như giới từ.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

5. A significant decline in the investment return occurred.

6. Significant enhancement of conventional procedures by the proposed scheme is possible through
the close monitoring of current conditions.

7. The investigator made the suggestion that there is a close relation between the two conditions.

8. The committee came to the conclusion that it is crucial to perform an on-line assessment.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (244) How to Read Your Textbooks More Efficiently
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (50) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Effectively controlling traffic congestion during Internet access is a timely issue, particularly with the enormous amounts of data available. Moreover, supporting new Internet applications, e.g., voice over IP and video on demand, requires designing effective congestion control and queue management algorithms.

Vấn đề nghiên cứu: However, designing effective congestion control and queue management algorithms is extremely complex given the variety of services supported on the Internet and their various demands for Quality of Service (QoS).

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, the Internet can only provide best effort service, in which traffic is processed as quickly as possible; however, timeliness or actual delivery can not be ensured, necessitating QoS for new Internet services.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Active queue management is limited in that it uses queue length as a congestion indicator. Such an indicator cannot reflect the severity of congestion. However, average queue length varies with the level of congestion and with the parameter settings, thus making the queuing delay of random early detection (RED) too sensitive to traffic load and parameter settings.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s