Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)

Cửa xả nước

Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm
đến một nghề)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (246): How to Read a Textbook
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (51) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Information Technology)
Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)

(Ví dụ tham khảo)

* My interest in environmental protection stems from my conviction, developed while I was an
undergraduate, that economic development, while improving our lives, should not deplete non-
renewable resources.

* When I was at high school, a book by a leading authority on Internet-based technologies aroused my
desire to obtain more information about network applications.

Phần kiểm tra nghe Online:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise59.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise60.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise61.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (246) How to Read a Textbook
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (51) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Information Technology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Computers and the Internet have become an integral part of daily life activities, including work, communication, commerce, retrieval of new information and entertainment. Given the increasing diffusion of computers in society, human-computer interaction (HCI) is increasingly relevant in order to ensure that human-computer communication is as natural as human-human communication. In addition to verbal cues, emotions are vital to human intelligence and profoundly impact human communication. These findings, together with recent advances in sensing, tracking, analysis, and animation of human nonverbal communicative signals, have fueled interest among advanced HCI researchers in affective computing. This emerging field focuses on computational modeling of human perception of affective states, synthesis of affective expressions, and design of affect-sensitive HCI.

Vấn đề nghiên cứu: Affective computing attempts to ensure that a device can detect and effectively respond to emotions of its user in HIS. Approximately 80% to 90% of all human-to-human communication is nonverbal and emotional, necessitating that developers emphasize affective computing to ensure success in HCI. Given this capacity, a computing device accumulates cues from user’s emotions from a variety of sources, e.g., facial expressions, posture, gestures, speech, force or rhythm of key strokes and temperature changes of the user hand on a mouse. Such sources can signify changes in the emotional state of users, and can be detected and interpreted via a computer. A built-in camera that retrieves images of the user and algorithms can be used to process data in order to yield meaningful information. Speech recognition and gesture recognition are among other promising technologies for affective computing applications.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, in e-learning, the computer can sense from available cues when the user is having difficulty and offers expanded explanations or additional information. Although beneficial for various research and application areas, tackling these problems is a complex task. Research involving affective computing problems has heavily stressed how to recognize and model the affectivity. However, such approaches fail to cope with emotions that are dynamically changeable and highly fuzzy owing to only the inability of pattern recognition approaches to recognize emotional states and treat each emotional state as a static and not fuzzy one. Evaluating affective computing in HCI is often subjective, subsequently relying on various application domains.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Despite the recent emergence of affective computing in HCI, many researchers believe that successfully dealing with emotional states in HCI would enhance the recognition accuracy of various modalities, e.g., speech recognition. Affective computing can assist individuals in becoming more comfortable with computer use. Capable of detecting whether a human user is under stress or confused, a computer could alter the environment to positively affect the emotional state of users.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s