Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)

Nhà vách đất

Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm
đến một nghề)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (247): How to Review After Reading
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (51) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Information Technology)
Miêu tả sự hứng thú với chuyên ngành lựa chọn (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)

(Ví dụ tham khảo)

* Biology has fascinated me ever since I participated in a university-sponsored summer camp. My
interest eventually led to my decision to acquire a Bachelor’s degree in this field.

* An article I read in The Journal of Engineering Advances during my junior year in university on the
latest biotechnological applications aroused my interest in this rapidly developing area, eventually
leading to my pursuit and successful completion of a Master’s degree in this field.

Phần kiểm tra nghe Online:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise59.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise60.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise61.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (247) How to Review After Reading
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (51) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Information Technology)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop an efficient affective modeling scheme that incorporates fuzzy emotional measurement of users. An evolutionary learning algorithm can also be developed to model and learn emotions from users.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, a user behavior video corpus can be constructed. Appropriate member functions of the fuzzy-logic model can then be completed by analyzing the corpus. Next, events and emotional states can be mapped, and inductive learning algorithms can be used to understand the context of events and emotional states. The context consists of patterns of events, associations among objects, and expectations. Moreover, affective modeling can be adapted using a learning classifier systems approach.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed affective modeling scheme can increase the accuracy of emotional recognition in educational game problems by 10%. Additionally, inductive learning algorithms can facilitate semi-automatic learning of how events and emotional states are related, thus reducing human efforts by 30%. Moreover, adaptations to new environments can be performed as well.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Importantly, the proposed scheme can contribute to efforts to further enhance HCI to be affect-sensitive HCI by facilitating affective senses with computers. The affective computing scheme can reduce the intrusiveness of HCI, possibly making individuals more receptive to HCI applications given their more natural interactions. Corporations could learn more about their employees through affective computers, with this knowledge used to maximize work productivity. For instance, affective computers can help to determine when employees are not completely focused on completing their tasks or determining the most productive situations for each individual. Additionally, affective computing can enhance customer services, e.g., enhanced call-center services, phone-free access or data mining. Such efforts can help to monitor consumer reactions towards television advertisements through facial-recognition networked software embedded in televisions; such knowledge can ultimately enhance marketing campaigns. Given the vast array of human emotions, the proposed affective modeling scheme can also provide a valuable reference for efforts underway to model the emotions of users.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s