Khen ngợi sự tiềm năng của công ty trong lĩnh vực liên quan (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc)

Nhà sàn ở Nam Bộ

Khen ngợi sự tiềm năng của công ty trong lĩnh vực liên quan (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Khen ngợi sự tiềm năng của công ty trong lĩnh vực liên quan (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô
tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (258): Principles of Memory
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (58) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Information Technology)
Khen ngợi sự tiềm năng của công ty trong lĩnh vực liên quan (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc)

(Ví dụ tham khảo)

* As a leading IC manufacturer, your company has distinguished itself in its commitment to in-house
research projects, as evidenced by your excellence in product innovation.

• In your company, the diversity of research projects and departments committed to implementing them
is quite impressive.

Tài liệu nghe Online:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise62.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise63.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise64.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (258) Principles of Memory
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (58) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Information Technology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Advertising on mobile handheld devices has increased with technological advances and global efforts to adopt text-based and multi-media messages in marketing communication. Interest can be found in newspapers, trade press and research. Additionally, marketing of mobile handheld devices and mobile commerce/business has been extensively studied. Moreover, the tremendous subscription rate of mobile services exceeding 90% in advanced countries has enormous market potential. Market development is bolstered by both technical development and a cultural context, which has integrated mobile communications into daily life, as attested by the expanding consumption of text-based and multi-media messages.

Vấn đề nghiên cứu: Despite the number of studies focusing on mobile marketing communication, the theoretical development and conceptualization of mobile communication have received less attention. Marketing terms (referred to herein as mobile marketing terms) are used although not explicitly defined. Various terms appear to refer to the same phenomenon. In addition to the conceptual variety and confusing use, exactly how applied terms are related to other concepts has not been clarified.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: As evidence of conceptual confusion, mobile marketing in many studies apparently refers to smaller groups of processes that the marketing concept involves. For instance, Kalakota and Robinson (2002) defined mobile marketing as “the distribution of any kind of message or promotion that adds value to the customer while enhancing revenue for the firm.” From a conventional marketing management perspective, such a description is more appropriate for the 4P strategy (e.g., promotion), marketing communications, rather than dynamic mobile marketing.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Advertising as one-way communication from the marketer to consumer appears to be much more restricted than what mobile phones enable marketers to do. In the latter channel, the receiver of the message can react by phoning the marketer, sending the company a text message, or clicking to the company’s website (if the Internet connection is supported by the devices). As mobile advertising is much more interactive and personal than conventional advertising, the channel must be systematically used for the marketers. Therefore, conceptual analysis of the terms around marketing communication that is sent and received through mobile and handheld devices (e.g., PDAs) is imperative for research to promulgate mobile commerce. Furthermore, confusion over mobile marketing terms inhibits research efforts, which has lagged behind the accelerated demand for mobile services. Preliminary research on consumption behavior and service supply in mobile marketing leads to suspension of regulatory institutions and evolvement of mobile commerce.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s