Miêu tả khái quát thành tích học thuật cá nhân (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm)

Lăng Tuyên Trung Hầu

Miêu tả khái quát thành tích học thuật cá nhân (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Miêu tả khái quát thành tích học thuật cá nhân (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (271): Safety First in Academic Research Laboratories
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (64) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Miêu tả khái quát thành tích học thuật cá nhân (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm)

(Ví dụ tham khảo)

* While my Master’s degree in Biochemistry prepared me for the rigorous demands of conducting original research in this field and publication of those findings in international journals, doctoral study in the same field equipped me with the required knowledge, skills and professional expertise to excel in the biotechnology profession.

* Widely recognized as one of Taiwan’s leading institutes of learning, the Experimental High School in Hsinchu Science-based Industrial Park from which I graduated, is renowned for its mathematics and physics departments, which provide special science education programs that include visits by well-known academics who conduct workshops and seminars for students.

Phần kiểm tra nghe Online

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise68.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise69.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise70.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (271) Safety First in Academic Research Laboratories
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (64) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Given the heavy emphasis on time product delivery to the market within the electronics industry, project leaders must have sufficient information on product development status to resolve problems timely and allocate resources efficiently.

Vấn đề nghiên cứu: However, as a complete product development cycle includes at least eight critical steps and the collaboration of functional departments, a gap in the workflow incurs serious project delays and additional overhead costs.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, average product development time in our company lagged behind the planning schedule by 25% and exceeded budget expenditures by 25%.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to resolve this problem will incur high development costs, adversely impacting time to market delivery and lowering market competitiveness.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s