Báo cáo thuyết phục (Phần 1) Kỹ thuật viết tại nơi làm việc

Giếng trời

Báo cáo thuyết phục (Phần 1) Kỹ thuật viết tại nơi làm việc
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Báo cáo thuyết phục (Phần 1) Kỹ thuật viết tại nơi làm việc
– Cite một thống kê hay xu hướng gần đây để thu hút sự quan tâm của độc giả trong một chủ đề cụ thể.
– Mô tả cách thức lợi ích của người đọc được đề cập trong dự án quy hoạch và chiến lược, cũng như trong dịch vụ khách hàng.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (281): Essay writing guide: referencing & critical thinking
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (69) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineeering)
Báo cáo thuyết phục (Phần 1) Kỹ thuật viết tại nơi làm việc

* Cite một thống kê hay xu hướng gần đây để thu hút sự quan tâm của độc giả trong một chủ đề cụ thể.

(Miêu tả một sự thực hoặc sự liên kết giữa một xu thế mà nhà quản lý quan tâm với một tình trạng thực tế.)

-Globalization of the cosmetics sector is widespread in most industrialized countries. Taiwan’s biotechnology industry has rapidly evolved in recent years, subsequently increasing marketing efforts in the local cosmetics sector, which originally focused only on healthcare products. For instance, according to the Industrial Technology Research Institute, revenues from the local cosmetics sector ranged between 1 billion and 7 hundred million U.S. dollars to 1 billion and 8 hundred million U.S. dollars in 2002. This figure contrasts with the7 hundred million U.S. dollars for the health food market and 9 hundred million U.S. dollars for the food testing experiment market. Many female consumers regard cosmetics as a daily necessity, as reflected by the wide array of cosmetic brands in the competitive market.

-Complex administrative procedures within Taiwan’s National Health Insurance (NHI) scheme have led to errors in insurance claims and much inefficiency. For instance, adhering to all NHI regulations would require filling out more than thirty forms, depending on various commercial demands, e.g., insurance claims, salary readjustment, and modification of insurer’s/claimant’s name.

* Mô tả cách thức lợi ích của người đọc được đề cập trong dự án quy hoạch và chiến lược, cũng như trong dịch vụ khách hàng.

(Miêu tả mối liên hệ giữa nhu cầu và vấn đề quản lý, đồng thời nêu các hậu quả nếu không giải quyết vấn đề.)

-Given the enormous female consumer demand and intense competition, manufacturers must more thoroughly understand the consumer purchasing behavior of this market niche. Cosmetic manufacturers are concerned not only with marketing practices, but also with the potential lowering of product and service quality, necessitating the adoption of the 4P method.? Although receiving considerable attention in conventional marketing, the 4P method has seldom been explored with respect to its effectiveness in cosmetics marketing practices in order to enhance the competitiveness and market share of related manufacturers.? The failure of cosmetics manufacturers to adopt the 4P method in its marketing practices will make it less competitive in promoting its market share as well as products and services.

-With subsequent errors made over confusion in filling out appropriate forms, the NHI staff spends much time in handling errors and then requesting insurers and claimants to amend erroneous information. Despite the enormous amount of administrative time and costs involved in handling these errors, this growing concern and its larger implications have not been addressed in previous literature.? The inability to gradually reduce the amount of human resources involved in handling insurer and claimant errors and simplify administrative procedures as well as NHI forms will lead to higher operational costs owing to errors such as those made on the?? identification card, e.g., mistakes in cardholder number, birthday, name or filling out of the wrong form.? In practice, telephone, fax or mail is used to correct such errors, subsequently creating substantial overhead costs, as well as additional time spent in human resources. Given the limited number of available NHI staff, simplifying forms and procedures is of priority concern.

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Báo cáo thuyết phục

Chính thức báo cáo kỹ thuật

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (281) Essay writing guide: referencing & critical thinking
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (69) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineeering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: As an integral part of the current mode dc to dc system, the current sensing block influences the stability of a close loop and contributes to the non-linearity of output voltage significantly.

Vấn đề nghiên cứu: However, the conventionally adopted current sensing block varies with process, temperature and power supply at a range of 10-30%.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: The inability to adequately control the current sensing block might lead to instability of the dc to dc system and adversely impact the unity of a chip, leading to testing errors.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Identifying an acceptable current sensing value increasing the testing time and lowers the product yield, subsequently delaying delivery to market and lowering market competitiveness.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s