Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc

Bình Phong gỗ

Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (293): Using Wikipedia for Academic Research
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (75) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineeering)
Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc

(Ví dụ tham khảo)

* Extensive global travel for business and recreation has made me more receptive to the sometimes opposing values of different countries. Closely observing and comparing different societies, rather than making sweeping generalizations about a particular country or group of people, has allowed me to understand various management practices in different cultures.

* My participation in numerous extracurricular activities at university, taught me how to organize activities competently; express my opinions clearly; communicate with others effectively; transform conflicts into constructive situations that promote collaboration, and cope with failure by analyzing the underlying problems that prevent success.

Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise74.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise75.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise76.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (293) Using Wikipedia for Academic Research
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (75) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineeering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Stepping motors are extensively adopted in electronic consumer products such as DVDs, digital cameras and cellular phones owing to their high-resolution position capability and miniaturized size.

Vấn đề nghiên cứu: However, a controller with external driving devices increases not only the complexity of PCB layout, but also overhead costs. Additionally, the conventionally adopted driving method incurs an intolerable amount of vibration and generates much noise while operating under the pulse-shaped driving signal.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, a 480 g-cm torque, 0.15W, 4.5V stepping motor under a no-load condition generates 50 dBA at 30 cm from motor housing.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Such vibration from a noisy stepping motor falls below consumer expectations and decreases operational efficiency, ultimately lowering the market competitiveness of new generation products.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s