Các phương pháp khuyến khích một nghiên cứu sinh (sinh viên sau đại học) đang chán nản bình tĩnh lại

Chùa Thiên Mụ ở Huế

Các phương pháp khuyến khích một nghiên cứu sinh (sinh viên sau đại học) đang chán nản bình tĩnh lại
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Các phương pháp khuyến khích một nghiên cứu sinh (sinh viên sau đại học) đang chán nản bình tĩnh lại
– “Tôi có thể giúp đỡ bạn điều gì không?”
– “Tôi có thể giúp bạn thực hiện một phần kế hoạch”
– “Khó khăn này có thể vượt qua” (hoặc ý kiến khích lệ khác)
– “Lần cuối cùng bạn xử lý vấn đề tương tự là khi nào?”
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (323): Time Management for Academics – Teaching & Research
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (90) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Civil Engineering)
Các phương pháp khuyến khích một nghiên cứu sinh (sinh viên sau đại học) đang chán nản bình tĩnh lại

* “Tôi có thể giúp đỡ bạn điều gì không?”

* “Tôi có thể giúp bạn thực hiện một phần kế hoạch”

* “Khó khăn này có thể vượt qua” (hoặc ý kiến khích lệ khác)

* “Lần cuối cùng bạn xử lý vấn đề tương tự là khi nào?”

* “Tôi sẽ rời khỏi một thời gian, để bạn có thể độc lập làm việc, nhưng sau đó tôi sẽ quay lại, chúng ta sẽ cùng nhau hoàn thành tốt công việc”

* “Luận văn này rất thú vị / quan trọng / có giá trị. Tôi tin tưởng vào năng lực của bạn

* “bạn làm được một phần việc nghĩa là đã tiến về phía trước một bước. Nếu bạn vẫn đang tiếp tục làm việc nghĩa là bạn không bị đẩy lùi” Bạn có thể nghĩ ra một phương pháp khác để an ủi một nghiên cứu sinh đang thất vọng không?

Source: 5 ways to soothe an anxious PhD student (thethesiswhisperer)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Báo cáo thuyết phục

Chính thức báo cáo kỹ thuật

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (323) Time Management for Academics – Teaching & Research
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (90) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Civil Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: The shield method is adopted to comply with budgetary and time constraints in completing a 345 kv cable line of the Taipei Dam Project.

Vấn đề nghiên cứu: However, conventional constructs, e.g., the open excavation pipeline method, on urban roadways often require constant movement or scaffolding to protect the pipeline, making it extremely difficult to estimate completion time of a pipeline project when constant movement or scaffolding is involved.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, completion time of a pipeline project is extremely difficult to estimate when constant movement or scaffolding is involved.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to estimate project completion will make costs involving design and construction technologies adopted prohibitively high.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s