Làm thế nào kiểm tra một bài báo cáo khoa học định kỳ? (PART A)

Cây bồ đề chùa Trấn Quốc
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Làm thế nào kiểm tra một bài báo cáo khoa học định kỳ? (PART A)
– Chú ý đọc bài báo cáo, và cố gắng hiểu nôi dung tác giả đã viết.
– Giúp người viết hiểu rõ nội dung bài viết như thế nào mới hay và làm thế nào để cải thiện bài viết, chứ không phải là xé bỏ bài viết một cách tiêu cực.
– Nhấn mạnh tầm quan trọng của phản hồi trong việc nâng cao chất lượng bài viết.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (327): Mentoring and Nurturing Research Talents
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (92) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Industrial Management)
Làm thế nào kiểm tra một bài báo cáo khoa học định kỳ? (PART A)

* Chú ý đọc bài báo cáo, và cố gắng hiểu nôi dung tác giả đã viết.

* Giúp người viết hiểu rõ nội dung bài viết như thế nào mới hay và làm thế nào để cải thiện bài viết,
chứ không phải là xé bỏ bài viết một cách tiêu cực.

* Nhấn mạnh tầm quan trọng của phản hồi trong việc nâng cao chất lượng bài viết.

* Cân đối giữa việc đưa ra một phản hồi tích cực với việc kiến nghị hoặc phê bình mang tính xây dựng.

* Giúp tác giả hiểu được sự đóng góp về mặt lý luận và thực hành trong lĩnh vực nghiên cứu.

Source: The Editors Speak: What Makes a Good Journal Paper Review? (orgtheory.net)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (327) Mentoring and Nurturing Research Talents
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (92) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Industrial Management)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Inventory refers to the stock of any organizational-related item or resource. All firms maintaining an inventory supply can satisfy demand with respect to product variation. However, a large inventory may incur long product cycle times. Additionally, the proportion of inventory and setup costs of a production line to the total operational fund in a company is extremely high, highlighting the importance of developing a more economic inventory order model to satisfy production requirements.

Vấn đề nghiên cứu: The economic production quantity (EPQ) model derives an optimal production lot size that minimizes overall inventory costs for a single item. However, a situation in which multiple items are scheduled on a single facility does not ensure a feasible EPQ solution for each individual item in order to prevent stock depletion during the production cycle. The rotation cycle policy assumes that exactly one setup is available for each product during each cycle. Additionally, all products are manufactured in the same sequence during each production cycle. Despite its feasibility, the rotation cycle approach is not optimal in terms of minimizing overall production costs.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, for product m1 with a production time twice that of m2, the rotation cycle obtains a feasible solution. Both products are manufactured once in a single cycle, with the total cost significantly higher than the sum of two single optimal solutions. However, using a diagrammatic explanation, a solution can be easily found that produces m1 once and produces m2 twice during each cycle. The latter method is obviously better than the former is.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The rotation cycle policy is developed to adjust EPQ when multiple items are scheduled on a single facility, as well as to adjust the production time of all products to the same frequency. Doing so can lead to the establishment of a simple and accessible formula. However, when products vary too widely in terms of manufacturing time, adopting the rotation cycle policy creates a feasible solution, but not optimal one, leading to a markedly higher cost as well.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s