Nghiên cứu sinh làm thế nào để nâng cao kĩ năng ghi chú

Công viên Nguyễn Văn Trỗi, 2
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Nghiên cứu sinh làm thế nào để nâng cao kĩ năng ghi chú
– Chuẩn bị ghi chú nhiều hơn so với nhu cầu của bạn, quá nhiều tốt hơn so với quá ít, bởi vì có những thông tin có thể đến hai năm sau mới hữu dụng.
– Đừng sao chép lại cả câu từng chữ từng chữ một.
– Khi ghi chép không chỉ chú trọng vào trọng điểm, cần ở ngoài lề trang giấy sử dụng ký hiệu riêng của bản thân để ghi lại trọng điểm, để sau này tra lại.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (343): How to make an Academic Poster – Introduction (Tutorial part 1)
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (100) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Nghiên cứu sinh làm thế nào để nâng cao kĩ năng ghi chú

* Chuẩn bị ghi chú nhiều hơn so với nhu cầu của bạn, quá nhiều tốt hơn so với quá ít, bởi vì có những thông tin có thể đến hai năm sau mới hữu dụng.

* Đừng sao chép lại cả câu từng chữ từng chữ một.

* Khi ghi chép không chỉ chú trọng vào trọng điểm, cần ở ngoài lề trang giấy sử dụng ký hiệu riêng của bản thân để ghi lại trọng điểm, để sau này tra lại.

* Tạo ký hiệu riêng về những vấn đề có liên quan trực tiếp đến chuyên ngành của bạn. Không ngừng tự hỏi những thông tin bạn đang đọc có liên quan thế nào đến nghiên cứu của bạn. Điều này giúp bạn chắt lọc lại phạm vi ghi chú. Lấp đầy các khoảng trống dành riêng cho ghi chú bằng các ý kiến và trích dẫn chéo.

* Sử dụng công cụ quản lý ghi chú trên mạng.

Source: 5+5 Commandments of a Ph.D. (matt.might)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (343) How to make an Academic Poster – Introduction (Tutorial part 1)
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (100) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Extensively adopted in the opto-electronics industry, injection molding technology varies the temperature and pressure in a polymer-based mold to reduce the number of shrinkage defects in products.

Vấn đề nghiên cứu: However, the conventional means of optimizing process parameters is inaccurate owing to its reliance on the subjective experience of an operator to eliminate shrinkage defects in products.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, the conventional approach fails to reduce shrinkage defects in products to less than 2%.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to reduce shrinkage defects in products to less than 2% makes it impossible to comply with assembly specifications and increases overhead manufacturing costs.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s