Những đối thoại có ích giữa nghiên cứu sinh và giáo viên hướng dẫn

Dinh Cô
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Những đối thoại có ích giữa nghiên cứu sinh và giáo viên hướng dẫn
– Nội hàm kiến thức:Những đối thoại giữa giáo viên hướng dẫn với nghiên cứu sinh giúp nâng cao khả năng phê phán, phán đoán của nghiên cứu sinh, hình thành ý tưởng để đặt câu hỏi và phân biệt vấn đề. Giáo viên hướng dẫn cần sử dụng những thuật ngữ định nghĩa chính xác.
– Đối thoại: Giáo viên hướng dẫn cùng hoạt động và giao lưu với nghiên cứu sinh.
– Sự kết hợp và mở rộng của tính logic: Đối thoại giữa nghiên cứu sinh và giáo viên hướng dẫn thiết lập trên cơ sở sự lý giải đồng nhất đối với bố cục của vấn đề nghiên cứu.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (363): Poster Design with PowerPoint Template
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (34) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Dentistry)
Những đối thoại có ích giữa nghiên cứu sinh và giáo viên hướng dẫn

*Nội hàm kiến thức:Những đối thoại giữa giáo viên hướng dẫn với nghiên cứu sinh giúp nâng cao khả năng phê phán, phán đoán của nghiên cứu sinh, hình thành ý tưởng để đặt câu hỏi và phân biệt vấn đề. Giáo viên hướng dẫn cần sử dụng những thuật ngữ định nghĩa chính xác.

*Đối thoại: Giáo viên hướng dẫn cùng hoạt động và giao lưu với nghiên cứu sinh.

*Sự kết hợp và mở rộng của tính logic: Đối thoại giữa nghiên cứu sinh và giáo viên hướng dẫn thiết lập trên cơ sở sự lý giải đồng nhất đối với bố cục của vấn đề nghiên cứu.

*Duy trì sự giao lưu. Nghiên cứu sinh và giáo viên hướng dẫn cần có một một chuỗi các thảo luận giao lưu chứ không phải là hình thức hỏi và trả lời một cách đơn giản.

*Tác dụng của quyền lực và sự trao quyền. Quan hệ quyền lực là một phần quan trọng giữa nghiên cứu sinh và giáo viên hướng dẫn. Mối quan hệ giữa họ luôn có sự biến đổi. Lúc bắt đầu, nghiên cứu sinh vừa không biết về đề tài nghiên cứu cũng như phải tiến hành nghiên cứu như thế nào. Nhưng lúc tốt nghiệp, họ và giáo viên hướng dẫn có địa vị bằng nhau, do họ đã gia nhập vào được lĩnh vực họ nghiên ngữ, đồng nhận cảm nhận thấy sự bình đẳng với những người khác. Các giáo viên hướng dẫn tốt, thường xuyên kiểm tra mối quan hệ giữa họ và nghiên cứu sinh, tìm kiếm cơ hội và cỗ vũ nghiên cứu sinh tự nghiên cứu.
Source: Considering the researchstudent-supervisor dialogue(supervisorsfriend)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (363) Poster Design with PowerPoint Template
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (34) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Dentistry)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should investigate the prevalence and morphology of a C-shaped canal in the mandibular second molar in the Vietnamese population.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, CBCT images can be obtained from the Faculty of Odonto-Stomatology, Ho Chi Minh City University of Medicine and Pharmacy. Those images can then be analyzed using {NOTE: WHAT PROCEDURE, INSTRUMENTATION OR SOFTWARE?} Next, based on 3D expression, the root canal system of all mandibular second molars can be examined, as well as along the length of the root.

Kết quả dự kiến: As anticipated, analysis results can demonstrate the prevalence of all C-shaped canal types in mandibular second molars among the Vietnamese population. Those results can further indicate the distribution of C-shaped canal according to gender, location, and age.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Results of this study can provide further insight into a common and complex root canal variation and, in doing so, contribute to efforts to develop CBCT applications in endodontic treatment.

Source:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s