Category Archives: Chỉnh sửa cho rõ rang

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (6/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Nhà ven đường

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (6/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (6/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (245): Reading Portion of SQ3R
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (50) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“(Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (6 / 6)

* Viết tiếng anh kỹ thuật “Công nghệ đào tạo chỉnh sử viết tiếng anh kỹ thuật” nhấn mạnh về việc viết văn bản chính xác, cụ thể là, làm thế nào để loại bỏ các lỗi định dạng văn bản, do đó, ý của tác giả sẽ rõ ràng hơn. Các bài tập sau đây để giúp bạn xem lại tổng quát để có thể hiểu cách viết văn bản chính xác.

* Lạm dụng quá nhiều thuật ngữ cũng như giới từ.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. There is a necessity for a compromise on the proposal by both parties.

10. There is no need for implementation of the environmental awareness program to be the sole
responsibility of the organizing committee.

11. The committee is in a position to make sure that the program is capable of being promulgated
successfully.

12. It is our opinion that the current system is deficient of an initial prototype.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (245) Reading Portion of SQ3R
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (50) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a novel TCP congestion control scheme, Fuzzy BLUE, i.e. an extension of the conventional BLUE mechanism. An integral part of Fuzzy BLUE is designing the Fuzzy BLUE Controller (FBC), which functions as a congestion controller in the routers.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, a two-input-single-output fuzzy logic controller can be implemented. The input linguistic variables are packet loss and queue length. The output linguistic variable is the drop probability (i.e. pm). Owing to their computational simplicity, triangular and trapezoidal shaped membership functions can then be used for packet loss and queue length, as well as for pm. Next, a rule base can be designed by setting linguistic rules and, then, determining the membership functions of linguistic values. Additionally, the rule base can be designed either by a trial-and-error approach or theoretical approach. In the trial-and-error approach, a set of if-then fuzzy rules is constructed based on experimental knowledge; the system is then tested. Notably, rules are changed again if the desired behavior is not observed. This process continues until the functionality of the controller is satisfied. In the theoretical approach, rules are designed so that specific functionality of a parameter (such as throughput) is ensured. Here, both approaches can be combined to yield optimum results.

Kết quả dự kiến: As anticipated, applying the fuzzy control scheme to control congestion control is feasible given difficulties in obtaining a precise model using conventional methods. The proposed approach, Fuzzy BLUE, functions more effectively and robustly than other approaches such as BLUE.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: In addition to achieving a nearly 100% throughput, Fuzzy BLUE has a better loss performance and queue length behavior than the conventionally adopted BLUE mechanism does.

Source:

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (5/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Một số trái cây Việt Nam

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (5/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (5/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (244): How to Read Your Textbooks More Efficiently
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (50) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“(Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (5 / 6)

* Viết tiếng anh kỹ thuật “Công nghệ đào tạo chỉnh sử viết tiếng anh kỹ thuật” nhấn mạnh về việc viết văn bản chính xác, cụ thể là, làm thế nào để loại bỏ các lỗi định dạng văn bản, do đó, ý của tác giả sẽ rõ ràng hơn. Các bài tập sau đây để giúp bạn xem lại tổng quát để có thể hiểu cách viết văn bản chính xác.

* Lạm dụng quá nhiều thuật ngữ cũng như giới từ.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

5. A significant decline in the investment return occurred.

6. Significant enhancement of conventional procedures by the proposed scheme is possible through
the close monitoring of current conditions.

7. The investigator made the suggestion that there is a close relation between the two conditions.

8. The committee came to the conclusion that it is crucial to perform an on-line assessment.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (244) How to Read Your Textbooks More Efficiently
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (50) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Effectively controlling traffic congestion during Internet access is a timely issue, particularly with the enormous amounts of data available. Moreover, supporting new Internet applications, e.g., voice over IP and video on demand, requires designing effective congestion control and queue management algorithms.

Vấn đề nghiên cứu: However, designing effective congestion control and queue management algorithms is extremely complex given the variety of services supported on the Internet and their various demands for Quality of Service (QoS).

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, the Internet can only provide best effort service, in which traffic is processed as quickly as possible; however, timeliness or actual delivery can not be ensured, necessitating QoS for new Internet services.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Active queue management is limited in that it uses queue length as a congestion indicator. Such an indicator cannot reflect the severity of congestion. However, average queue length varies with the level of congestion and with the parameter settings, thus making the queuing delay of random early detection (RED) too sensitive to traffic load and parameter settings.

Source:

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (4/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Nội thất miếu Nhị Phủ (ảnh 1)

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (4/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (4/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (243): The Missing Key: Review – SQ3R
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (49) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“(Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (4 / 6)

* Viết tiếng anh kỹ thuật “Công nghệ đào tạo chỉnh sử viết tiếng anh kỹ thuật” nhấn mạnh về việc viết văn bản chính xác, cụ thể là, làm thế nào để loại bỏ các lỗi định dạng văn bản, do đó, ý của tác giả sẽ rõ ràng hơn. Các bài tập sau đây để giúp bạn xem lại tổng quát để có thể hiểu cách viết văn bản chính xác.

* Lạm dụng quá nhiều thuật ngữ cũng như giới từ.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. The message is received by the user that subscription to the on-line service must be made by the
account holder.

2. Confirmation of the data accuracy is required by the quality engineer so that customer
satisfaction is ensured.

3. The production manager receives information from headquarters that evaluation of the finished
products must be made by the quality inspector.

4. Adjustment of the parameters is unnecessary by the control engineer.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (243) The Missing Key: Review – SQ3R
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (49) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a simulation model integrated into WSN hardware devices to create a more realistic observation.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, a software simulation platform can be created. Certain functions from the simulation model can then be provided to easily create, terminate and configure a simulated WSN node. Additionally, a mini kernel can be implemented in the simulation model to provide an operating system that upper applications can operate. Moreover, basic WSN protocols, e.g., IEEE 802.15.4 PHY/MAC and Zigbee NWK/APP, can be equipped, enabling implementation of unique algorithms based on the underlying protocols. Furthermore, API drivers can be supplied for programmers to manipulate the underlying hardware, similar to a RF transceiver. Finally, certain interfaces can be provided to interact with and communicate among simulated WSN nodes and actual WSN hardware nodes. Those interfaces can send and receive data between simulated and/or practical WSN nodes.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed simulation model can enable programmers to manipulate the hardware, as well as send or receive data among WSN nodes. The proposed model can also provide a kernel and basic WSN protocols for researchers to implement their proposed algorithms and protocols to resolve or enhance wireless sensor network issues, including multi-hops, multiple-access abilities, routing capabilities and self-organization.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Capable of providing a more realistic observation than purely simulated ones, the proposed simulation model can simplify efforts to deploy a large number of WSN nodes. Researchers can only distribute some practical WSN nodes to a small area and simulate the remaining area from the proposed simulation model to verify their novel algorithms or protocols. Doing so will enable researchers to concentrate on their major studies, not expend considerable time on deployments and configurations of WSN nodes.

Source:

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (3/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Núi Phai Vệ

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (3/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (3/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (242): SQ3R Video Example
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (49) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (3/6)(Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

* Viết tiếng anh kỹ thuật “Công nghệ đào tạo chỉnh sử viết tiếng anh kỹ thuật” nhấn mạnh về việc viết văn bản chính xác, cụ thể là, làm thế nào để loại bỏ các lỗi định dạng văn bản, do đó, ý của tác giả sẽ rõ ràng hơn. Các bài tập sau đây để giúp bạn xem lại tổng quát để có thể hiểu cách viết văn bản chính xác.

* Lạm dụng quá nhiều thuật ngữ cũng như giới từ.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. There is no need for the assessment of the production capacity of the factory floor to be undertaken
by the foreman.

10. Carpooling can be arranged by means of a designated driver if conditions are such that commuters to
the same workplace live in close proximity to each other.

11. A definite decision about future plans should not be made until a major breakthrough in product
development occurs.

12. It is well known that telecommunications technologies happen to be expanding rapidly for the purpose of satisfying the growing consumer demand.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (242) SQ3R Video Example
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (49) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: As a novel network architecture, a wireless sensor network (WSN) represents the maturity of hardware and software technologies for electrical devices and enhanced wireless network capabilities. Its applications can be found in healthcare, the military, disaster support, environmental monitoring and factory management.

Vấn đề nghiên cứu: However, many WSN architecture-related issues have not been effectively addressed, including multi-hops, multiple-access abilities, routing capabilities, and self-organization. Numerous WSN nodes cooperating with each other are necessary to alleviate the above difficulties.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, monitoring a forested area requires deploying at least one thousand WSN nodes. Exactly how engineers configure those WSN nodes and distribute them over such a large area are challenging issues.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Although capable of simulating all WSN nodes to manage and configure the WSN, a pure simulation model lacks authentic WSN behaviors. The ability to devise an WSN-based experimental platform to manage such a large number of WSN nodes will require an excessive amount of time in deploying and configuring thousands of WSN nodes. Such a predicament severely restricts WSN studies.

Source:

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (2/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Một phần làng Hoà An xưa

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (2/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (2/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (241): Form A Question: SQ3R
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (48) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“(Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (2 / 6)

* Viết tiếng anh kỹ thuật “Công nghệ đào tạo chỉnh sử viết tiếng anh kỹ thuật” nhấn mạnh về việc viết văn bản chính xác, cụ thể là, làm thế nào để loại bỏ các lỗi định dạng văn bản, do đó, ý của tác giả sẽ rõ ràng hơn. Các bài tập sau đây để giúp bạn xem lại tổng quát để có thể hiểu cách viết văn bản chính xác.

* Lạm dụng quá nhiều thuật ngữ cũng như giới từ.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

4. Contributing factors to rainforest depletion include overpopulation.

5. Awareness of external factors that contribute to industrial pollution
must be known by the urban planner.

6. No significant variation between the two temperatures occurred.

7. It is impossible to forecast all potential workplace hazards.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (241) Form A Question: SQ3R
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (48) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a total RF system module.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, given that the antenna is a descreat component, antenna designed in package (AiP) can be used to achieve high integration. A shielding case can then be integrated with the antenna to prevent the radiation field from affecting the single component on the RF circuit.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed RF system can decrease overhead product costs, achieve high integration and avoid the interference between the radiation signal and RF circuit signal.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: The proposed module can contribute to efforts not only to satisfy bandwidth requirement of WLAN systems, but also to develop an antenna with EMC technology to shorten the tuning time. The total RF system module increases the functions of the conventional RF module. Additionally, the AiP technology developed in this project can increase the value of package companies, e.g., ASE and SPIL. The antenna with EMC technology can promote competitiveness of local antenna manufacturers as well, thus satisfying domestic wireless communication needs.

Source:

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu (9/9) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Nhà thờ dòng Ki Tô Vua

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu (9/9) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu (9/9) (Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (239): TOEFL Speed Reading Test: 160 Words Per Minute SQ3R
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (47) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)
Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu (9/9)(Chỉnh sửa cho rõ rang) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

10. The lecturer indicated that the role of telecommunications was increasingly common in daily life.

11. The new cartridges are large and should last a long time, making it more attractive than the older ones.

12. The college will purchase more computers in the near future so that you can communicate with your teachers on-line.

13. Space is needed to allow movement since a mouse is needed to move to perform their functions.

14. Netscape Navigator allows the e-mail user to access their accounts from anywhere around the world.

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (239) TOEFL Speed Reading Test: 160 Words Per Minute SQ3R
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (47) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a novel method to determine whether hardware deign complies with minimum product requirements and ensure that the hardware design contains no redundant hardware components.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, the hardware cycle can be simulated accurately. SystemC is a C++ class library method to create a cycle-accurate model of hardware architecture, as well as interfaces of System On a Chip (SoC). Therefore, SystemC can be adopted as the simulator language. For instance, if designers want to design hardware such as a MPEG4 decoder, the hardware can be simulated by writing the system using SystemC. Designers can then fee the MPEG4 data to the simulator and evaluate whether the computational power is sufficient to comply with product requirements, e.g., 30 frames per second. Next, if the computational power is sufficient, redundant hardware components can be removed. If computational power is insufficient, some hardware components, e.g., digital signal processors (DSPs), can be added to increase the computational power. The computational power can be evaluated again until the minimum number of hardware components can be used to conform to product requirements. Additionally, the power consumption model can be incorporated into a simulator to evaluate power consumption.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed method can minimize hardware costs because minimal hardware components are used to comply with product requirements; hence, the success probability approaches 100%. Adding or removing hardware components in a simulator is easier than doing so in actual hardware, thus reducing the time needed to verify the completeness and performance of hardware significantly. Moreover, the added power consumption model can help designers to design higher power-saving hand-held devices.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: The proposed method can orient hardware designers on hardware functions, performance and power-consumption. Additionally, companies can minimize hardware overhead costs and reduce the time-to-market delivery period. Furthermore, the proposed method can contribute to efforts of hardware architecture researchers attempting to identify hardware architecture that performs optimally and saves power.

Source:

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (1/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Nhà thờ Phan Xi Cô

Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (1/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (1/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (240): Understanding SQ3R Presentation
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (48) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Kết hợp “viết chính xác” và “viết rõ ràng“ (1/6) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

* Viết tiếng anh kỹ thuật “Công nghệ đào tạo chỉnh sử viết tiếng anh kỹ thuật” nhấn mạnh về việc viết văn bản chính xác, cụ thể là, làm thế nào để loại bỏ các lỗi định dạng văn bản, do đó, ý của tác giả sẽ rõ ràng hơn. Các bài tập sau đây để giúp bạn xem lại tổng quát để có thể hiểu cách viết văn bản chính xác.

* Lạm dụng quá nhiều thuật ngữ cũng như giới từ.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. Modification of environmental technologies transferred from abroad for the local industrial sector is performed by the research institute.

2. Accurate prediction of the boundary parameters by mathematicians is of heavy emphasis.

3. An outline of how to install the software program is made in the following section.

4. A thorough description of the environmental impact on the ozone layer was made by Smith (1985).

Trả lời

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (240) Understanding SQ3R Presentation
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (48) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Wireless local area network (WLAN) has become increasingly popular given its relatively low operational cost and convenience in providing flexible Internet access. Users attach a WLAN card to their computer in order to access the Internet. USB dangle card has a compact sie, light weight and large memory size, explaining why users prefer the USB dangle card over PCMCIA card. USB dangle card uses a chip antenna, planar inverted-F antenna (PIFA), or monopole antenna to deliver wireless data.

Vấn đề nghiên cứu: However, above antennas suffer from a prohibitively costly chip antenna and excessively large sized PIFA and monopole antenna. Besides, these antennas are descreat components for RF system. Restated, the total system requires an antenna space. For instance, PIFA requires approximately *** to satisfy WLAN bandwidth requirements. Additionally, RF system designers require additional time of normally one month to tune antenna characteristics.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: The conventionally adopted USB dangle card with the above-mentioned antenna has a large size, which is discouraging to customers purchasing wireless products.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The additional time required to tune the characteristics of the antenna increases material and personnel costs, explaining why the USB dangle card is losing its competitiveness.

Source: