Category Archives: Chỉnh sửa một cách kỹ thuật và khoa học

Chỉnh sửa cho rõ rang (3/15) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Hanoi Water Puppets - Legend of the restored sword King Le Loi on boat (3695189302)

Chỉnh sửa cho rõ rang (3/15) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Chỉnh sửa cho rõ rang (3/15) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (112):
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (16) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Chỉnh sửa cho rõ rang (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (3/15)

Người viết văn bản về khoa học thường viết không suy nghĩ, tất nhiên, dẫn tới sự hiểu lầm của độc giả, do đó viết một cách rõ ràng càng trở nên quan trọng, ngoài việc viết bài báo một cách chính xác, còn để làm cho người đọc không hiểu sai những ý nghĩa mà bạn muốn đề cập.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. The notions can be simply modified by implementing the following procedure:

Select the levels that maximize SN.

Estimate the slope of the linear regression model.

The control factors and the adjustment factors must be identified.

Identify the control factors that significantly affect the variables.

The target must be adjusted as much as possible.

10. To simulate the program, precautions must be taken by the engineer.

11. As a graduate student, my academic advisor gave me much valuable advice.

12. Before examining all of the available options, the decision was made to initiate the plan.

Trả lời:

Advanced Copyediting Practice for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
科技英文編修訓練手冊 ( 進階篇 ) 柯泰德

1. Power Point Presentations:

Kết hợp viết văn bản chính xác và rõ ràng

Đảm bảo sự phù hợp cách dùng giữa chủ ngữ và động từ

Đảm bảo việc sử dụng các đại từ phải rõ ràng về ngữ nghĩa

Cấu trúc câu đề phải có sự nhất quán

Loại bỏ các vấn đề vể chỉnh sửa

Kiểm tra các lỗi và thiếu sót bất cẩn và so sánh với lần đầu

Tránh sự thay đổi không cần thiết trong một câu

Kết hợp viết chính xác và viết rõ ràng

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (112) : What colleges and graduate schools don’t want you to know
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (16) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Many credit card issuing companies have adopted RSA crypto hardware to achieve secure transactions in recent years.

Vấn đề nghiên cứu: However, conventional RSA crypto hardware expends a large gate count to achieve a high amount of security, i.e. a considerable RSA key length.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, the gate count of conventional RSA crypto hardware is proportioned to the square of RSA key length.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: Such a large gate incurs high credit card costs.

Source:

Advertisements

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (12 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Thap chuong Cao dang su pham Da Lat

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (12 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (12 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (107): Starting your research with EndNote
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (13) (phần 1)
* Thực hiện (Ví dụ: Radiotechnology)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (12 / 12)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

9. There is an engineer who adjusts the parameters.

10. It is computer networking that allows a group of interconnected computers to achieve a number of
important tasks.

11. There is a manager who makes a compilation of the data and performs an arrangement of the
assignments.

12. It is ink jet printers that vastly outsell laser and multifunction printers in view of the fact that
they print in color as well as black and white.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (107) : Starting your research with EndNote
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (13) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Radiotechnology)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should examine the feasibility of adopting total skin electron beam irradiation (TESI) to treat patients with pruritus skin cancer by attempting to improve the dose distribution and decrease the SSD to less than 300 cm through variation of the dosage level, as achieved by electron energy, the scattering material, proximity of patient to the electron beam and variation in treatment angle.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, uniform dose distribution and reduced photon dose for patients can be achieved under the following conditions: a range of 4 MeV – 12 MeV of electron energy, a distance of 3 – 5 meters between the patient receiving treatment and the electron beam, and a range of 15 – 20 degrees in treatment angle. The scattering material can comprise acrylic, wire netting and plastic material. Finally, the dose distribution can be measured under various conditions.

Kết quả dự kiến: As anticipated, analytical results can demonstrate the effectiveness of adopting TESI to treat patients with pruritus skin cancer.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: The results of this study can provide a valuable reference when treating patients with pruritus skin cancer.

Source:

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (11 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Vietnamese Dancers 2

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (11 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (11 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (106): Zotero Basics Workshop
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (13) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (11/12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn
gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

5. During that period in time, the fabrics were of cheap quality and rough in texture.

6. The physical phenomenon that occurs in the physics field is often times of an uncertain
condition and extreme in degree.

7. The terrible tragedy was unusual in nature and of a strange type.

8. It is the terminal that communicates with the mainframe to accomplish tasks.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (106): Zotero Basics Workshop
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (13) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Patients with cutaneous lymphoma have lesions around their total skin area, making treatment with surgical operation impossible and chemotherapy or radiation therapy as the only viable options. Radiation therapy can alleviate the condition of skin scratches. The most effective radiation therapy is the Standford of six dual fields.

Vấn đề nghiên cứu: However, this treatment requires a relatively long distance away from the patient in the treatment room so that the patient’s body can be covered.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: Consequently, the source-to-surface distance must be set to 415cm, i.e. longer than other hospital department uses, with electron beams having an energy range of 4 to 9 MeV. A hospital without a large treatment room would find such treatment impossible to perform.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: For clinical considerations, this must be spread around to the dose distribution and decrease the SSD to less than 300cm.

Source:

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (10 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Halong Bay

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (10 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (10 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (105): Blended learning and the future of education
* Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Biotechnology)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (10 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. Joint cooperation between the two organizations depends on whether the available resources are
adequate enough.

2. A major breakthrough in modern technology of today is the emergence of artificial intelligence.

3. The major benefit of the proposal is that the true facts about the very unique industrial
situation can be obtained.

4. The final outcome between the two teams was an unexpected surprise.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (105) : Blended learning and the future of education
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Biotechnology)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should attempt to stabilize the inner/outer emulsion and reduce the droplet size by using a polymeric emulsifier, thus enhancing the stability of double emission.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, W/O/W emulsions can be prepared using the two-step emulsification method. As the first step in emulsification, ordinary W/O emulsion can be provided with a hydrophobic polymeric emulsifier as the surfactant. W/O/W dispersion can then be provided, in which the W/O emulsion is mixed within an aqueous solution of hydrophilic polymeric emulsifier as the surfactant.

Kết quả dự kiến: As anticipated, analysis results can indicate that small double emulsion droplets can be obtained with long-term stability, along with prolonged release of the active matter achieved as well.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Designed for use as a vaccine system, the emulsion droplets can produce a secondary immune response to the antigen after a single injection, thus enhancing the antibody response.

Source:

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (9 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Ha Long Bay on a sunny day

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (9 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (9 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (104): What is mixed methods research?
* Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (9 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:
9. Computer networking is found to be a group connected together in order to share information.

10. The public phone system is a good example of a network in light of the fact that it makes use of its own protocols to establish a link between two or more people that make an inquiry about the manner in which voiced information is exchanged.

11. A majority of laser printers offer a sharper and darker text print compared to other types.

12. There is a general consensus of opinion that the adopted measures are adequate enough.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (104) : What is mixed methods research?
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: While consisting of dispersed oil globules containing small aqueous droplets, water-in-oil-in-water double emulsions (W/O/W) are extensively adopted in many product areas, including drug-delivery systems, cosmetics and food processing.

Vấn đề nghiên cứu: Although the internal phase is a perfect pool to protect active matter, double emulsion is a thermodynamically unstable system with a strong tendency for coalescence, flocculation and creaming.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: Therefore, most double emulsions form a large droplet, making long-term storage impossible and release of the active matter uncontrollable.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: In practice, in addition to that double emulsion prepared with a monomeric emulsifier cannot provide long-term storage, a polymeric emulsifier can enhance the adsorbability of active matter, thus offering more stable conditions and release of properties in double emulsions.

Source:

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (8 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

SAIGON VIETNAM JAN 2012 (6820577836)

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (8 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (8 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (103): Choosing a path to graduate school
* Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Biotechnology)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh) (8 / 12)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn
gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

5. Netscape Navigator is also helpful if conditions are such that the users are in many cases not in
close proximity to their local server.

6. The web browser in all cases gives consideration to the user’s needs in a situation in which he or
she is away from the office.

7. The following instructions are actually presented for the purpose of helping the e-mail user access
incoming and outgoing e-mail from anywhere.

8. It is well known that a computer network serves the function of being a group of interconnected
computers that cooperate together to accomplish many important tasks.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (103) : Choosing a path to graduate school
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Biotechnology)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should elucidate the mechanism of gene expression in a cell owing to the importance of acquiring genes in a cell for embryo development.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, the regulatory role of a gene in the upstream as promoter and enhancer can be analyzed by adopting molecular cloning methods. Next, the identified gene can be linked with a regulating gene to clarify how gene expression sites are regulated.

Kết quả dự kiến: As anticipated, analysis results can clarify the mechanism of gene expression in cells and regulation of tissue-specificity genes.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Results of this study can provide a valuable reference for efforts to develop a therapeutic method of gene expression for patients with genetic defects.

Source:

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (7 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Belltower at the Linh Phuoc Pagoda, Dalat

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (7 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (7 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo
chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (102): Strengthening your graduate school application
* Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)
Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết (7 / 12) (Chỉnh sửa một cách chính xác) (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

* Những từ lặp gây phiền nhiễu trong các văn bản từ có thể loại bỏ hoàn toàn, hoặc diễn tả một cách ngắn gọn hơn.

* Nếu bạn không chú ý đến các chi tiết của sự thay đổi này sẽ làm cho các câu dài hơn.

Hãy in ra các bài tập sau đây và sử dụng dấu bản thảo thích hợp để sửa chữa những câu này:

1. It is recommended by us that the trackball be selected on the occasion of purchasing a user interface
device of this type.

2. The trackball is deficient of the mobility that a mouse has despite the fact that the trackball
requires less hand movement than the mouse.

3. This presentation comes to a conclusion that trackballs are at the present time nice to use when
limited space is available despite the fact that not as precise movement as expected can be made
without practice.

4. Along the lines of other browsers, Netscape Navigator has been proved to be great for one individual
who happens to be working from multiple computers.

Trả lời:

An Editing Workbook for Chinese Technical Writers by Ted Knoy
(科技英文編修訓練手冊 柯泰德)

1. Power Point Presentations:
Kết hợp viết văn bản “chính xác” và “rõ ràng“ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng động từ thay vì danh từ (Đào tạo chỉnh sửa trong viết văn bản tiếng anh)

Sử dụng thường xuyên thì chủ động

Sử dụng động từ thay vì danh từ

Đưa ra các động từ có ý nghĩa mạnh

Tránh sử dụng quá nhiều It và There ở đầu câu

Loại bỏ sự trùng lặp và cụm từ ngữ không cần thiết

2. Bài viết:
Các vấn đề thường gặp khi viết luận văn kỹ thuật
Editing for Conciseness and Clarity in an ESL Writing Class by Ted Knoy
Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (102) : Strengthening Your Graduate School Application
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Biotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Gene expression requires that many proteins interact with a regulated element. However, modulation of gene expression has not been thoroughly investigated, making it impossible to determine the period and location of gene expression.

Vấn đề nghiên cứu: However, expression of the same gene in a diverse cell can be regulated based on different expressions

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: and, thus, cannot be expressed 100%.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to thoroughly understand the mechanism of distinct gene expression makes it impossible to understand how this unique mechanism affects embryo development.

Source: