Category Archives: Uncategorized

Làm thế nào để báo cáo ngắn gọn đạt hiệu quả trong hội nghị quốc tế (phần B)

Cổng tháp chùa Vĩnh Nghiêm
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Làm thế nào để báo cáo ngắn gọn đạt hiệu quả trong hội nghị quốc tế (phần B)
– Thời gian cần để lên kế hoạch: để đảm bảo bài báo cáo ngắn gọn, bạn cần phần mất nhiều thời gian để loại bỏ và chỉnh sửa nội dung cho đến khi bạn có thể truyền tải thông điệp của bạn với hình thức đơn giản rõ ràng nhất. Cẩn thận tính toán thời gian cần sử dụng cho bài báo cáo.
– Xây dựng ý tưởng của bạn trên một trang giấy, thay vì bắt đầu từ máy tính.
– Luyện nói, luyện nói và luyện nói, đa phần phát biểu trong hội nghị quá nhanh, cũng chuẩn bị không đủ, không thể thể hiện hết sức mạnh thật sự của người báo cáo.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (351): Research Poster Design Workshop
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (104) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Làm thế nào để báo cáo ngắn gọn đạt hiệu quả trong hội nghị quốc tế (phần B)

A. Chuẩn bị

I. Thời gian cần để lên kế hoạch: để đảm bảo bài báo cáo ngắn gọn, bạn cần phần mất nhiều thời gian để loại bỏ và chỉnh sửa nội dung cho đến khi bạn có thể truyền tải thông điệp của bạn với hình thức đơn giản rõ ràng nhất. Cẩn thận tính toán thời gian cần sử dụng cho bài báo cáo.

II. Xây dựng ý tưởng của bạn trên một trang giấy, thay vì bắt đầu từ máy tính.

III. Luyện nói, luyện nói và luyện nói, đa phần phát biểu trong hội nghị quá nhanh, cũng chuẩn bị không đủ, không thể thể hiện hết sức mạnh thật sự của người báo cáo.

B. Tiến hành báo cáo

I. Đừng đọc slide của bạn: nếu bạn đọc slide của bạn, người nghe sẽ lập tức biết rằng bạn không biết những gì bạn muốn nói, bạn xem thường người nghe, cũng không chuẩn bị tốt.

II. Dùng ngôn ngữ cơ thể để giao tiếp với người nghe. Điều quan trọng nhất là tiếp xúc mắt. Ánh mắt của rất nhiều người báo cáo chỉ tập trung vào máy tính của họ, hoặc nhìn xuống tài liệu của mình. Điều này sẽ tạo ra khoảng cách giữa người nghe và người báo cáo, gián tiếp gây ra cho người nghe một cảm giác khó chịu.
Source: 10 Tips and Techniques for More Effective Presentations(scribd)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (351) Research Poster Design Workshop
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (104) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Advances in telecommunications and information technology have led to the transformation of optical storage media from CD, VCD, DVD to BD format. Consumer demand for an optical pick-up head in higher capacity portable optical storage media, e.g., near-field optical disc, focuses on a more compact and lightweight size with a larger storage capability, as well as fast read and write action capabilities. In particular, a glass material refractive index exceeding 2.0, a weight less than 80 gram and a size smaller than 1.0 millimeter in diameter are of priority concern.

Vấn đề nghiên cứu: For current specifications of a refractive index exceeding 2.0 for glass material and a diameter smaller than 1 millimeter for glass beads, conventional grinding and polishing glass processing methods fail to satisfy stability requirements and consumer demand regarding the shape of the optical storage media device in terms of precision and efficiency.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: (NOTE: You need to quantify the problem that you are trying to solve)

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to comply with consumer demand regarding the specifications of optical storage media devices makes it impossible to produce a quality and sufficiently small optical pick-up head that can read and write data efficiently.

Source:

10 điều nên làm sau khi phỏng vấn (PART B)

Chùa Ông Bắc 1

10 điều nên làm sau khi phỏng vấn (PART B)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* 10 điều nên làm sau khi phỏng vấn (PART B)
– Gửi thư cho từng người phỏng vấn mình, thể hiện một cách mạnh mẽ thế mạnh của bản thân
– Trình bày rõ những yêu cầu của công ty, đồng thời nói rõ bản thân sẽ làm cách nào để đáp ứng được những yêu cầu đó
– Không ngừng suy nghĩ và học hỏi về công ty
-Giữ liên lạc với người có thể ảnh hưởng tới việc tuyển dụng, hoặc người biết người phỏng vấn mình
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (326): Introducing the Code of Best Practices in Fair Use for Academic and Research Libraries – UCLA (Part Two)
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (91) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)
10 điều nên làm sau khi phỏng vấn (PART B)

* Gửi thư cho từng người phỏng vấn mình, thể hiện một cách mạnh mẽ thế mạnh của bản thân

* Trình bày rõ những yêu cầu của công ty, đồng thời nói rõ bản thân sẽ làm cách nào để đáp ứng được những yêu cầu đó

* Không ngừng suy nghĩ và học hỏi về công ty

* Giữ liên lạc với người có thể ảnh hưởng tới việc tuyển dụng, hoặc người biết người phỏng vấn mình

* Phải biết chấp nhận sự thật khi bạn bị từ chối

Source: 10 Things to Do After a Job Interview (cnn)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (326) Introducing the Code of Best Practices in Fair Use for Academic and Research Libraries – UCLA (Part Two)
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (91) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn
(Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a sliding motor control (SMC) method based on the position estimation algorithm (PEA) for use in AF of the linear actuator in a DVC to achieve low power consumption, high operational efficiency and fast dynamic AF access characteristics.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, a concrete and linear actuator with low power consumption and high operational efficiency can be manufactured for AF in a DVC. A magneto-resistive (MR) encoder in the linear actuator can then be adopted for use as a position feedback sensor to acquire the position of the moving part of the linear actuator in AF operation. Next, an interpolation chip can be embedded to enhance the resolution of a linear actuator in a DVC, attain an enhanced image and avoid an increasing prime cost of a DVC. Additionally, the PEA can be developed from the MR encoder to determine accurately the position of the moving part of the linear actuator in a DVC.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed SMC method can offer an effective means of positioning and controlling velocity owing to its many advantages, e.g., insensitivity to parameter variations, disturbance rejection and fast dynamic response. Hence, the SMC based on the PEA written in a single chip can enhance control performance in order to increase focusing speed and accuracy. Additionally, the proposed SMC method can be adopted to manufacture a linear actuator with low power consumption and high operational efficiency for AF operation in a DVC. The proposed PEA can also determine accurately the position of a moving part of a linear actuator in a DVC. Moreover, the SMC method based on use of the PEA in AF operation in a DVC can reduce AF access time by several microseconds and avoid the recording of acoustic noise interference into the digital films.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn
: The proposed method is highly promising for use in manufacturing an efficient linear actuator with low power consumption and high operational efficiency for AF operation in DVC rapidly. Furthermore, the AF system with a linear actuator has a fast dynamic AF speed and limited acoustic noise interference.

Source:

Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc

Bông Lúa

Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (294): How To Write Research Statements for Academic Positions – Part 1
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (75) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineeering)
Nhấn mạnh các kỹ năng đã có kiến thức và đặc điểm lãnh đạo liên quan đến công việc muốn tìm (phần 2) (Kỹ năng viết đơn xin việc) Mô tả các hoạt động khác liên quan đến vấn đề tìm việc

(Ví dụ tham khảo)

* Participating in the university Heart club, a social service organization, helped me to nurture leadership and collaborative skills as an organizer and coordinator of many activities. ALE, an acronym for “Actual Living English”, not only strengthened my listening, speaking, reading and writing skills, but also allowed me to make new friends from different cultures and express my feelings in another language, which is challenging for me. Experiences gained through my participation in extracurricular activities have greatly enriched my life by enabling me to achieve the necessary balance of academic and social skills.

* While leading the campus orchestral group, I learned how to motivate group members to hone their individual talents for a common goal. Dealing with the occasional frustrations of fiercely individualistic orchestral members when trying to reach a consensus has made me a strong leader. I was able to listen patiently to individual concerns and tried to incorporate them in a group consensus. I believe that that role was good training for the workplace.

Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise74.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise75.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise76.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (294) How To Write Research Statements for Academic Positions – Part 1
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (75) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineeering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a control method with micro-stepping capabilities to drive stepping motors smoothly by effectively removing the vibration and noise originating from a non-uniform force of motors.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, mathematic models of stepping motor and driving waveform can be analyzed. The level of quasi-sinusoidal waveform can then be easily calculated for a pre-given level of numbers. Next, a driving circuit with a quasi-sinusoidal output current can be designed with a DAC and a current drive circuit.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed micro-stepping control method can locate precisely and decrease vibration and noise originating from pulsed-waveform driving by 10%.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: The proposed method can locate and minimize vibration and noise during motor operation more than other commercially available ones.

Source:

Miêu tả quá trình hình thành niềm hứng thú (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)

Nội thất miếu Nhị Phủ (ảnh 2)

Miêu tả quá trình hình thành niềm hứng thú (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Miêu tả quá trình hình thành niềm hứng thú (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm
đến một nghề)
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (250): Survey Portion of SQ3R
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (53) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Miêu tả quá trình hình thành niềm hứng thú (phần 1) (Kỹ năng viết đơn xin việc) (Bày tỏ quan tâm đến một nghề)

(Ví dụ tham khảo)

* Success in my field of interest depends on developing a truly interdisciplinary approach, which I
tried to nurture during undergraduate and graduate studies by exposing myself to a diverse array of
seemingly polar topics and searching for their possible relationships in a practical context.

* A solid academic background and abundant research experience in materials science make me confident
of becoming an accomplished scientist. I believe that these two ingredients are crucial to my fully
realizing my career aspirations, hopefully at your company.

Phần kiểm tra nghe Online:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise59.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise60.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise61.htm

1. Power Point Presentations:

Writing Effective Employment Application Statements

Bày tỏ quan tâm đến một nghề

Mô tả các lĩnh vực hoặc ngành công nghiệp mà nghề nghiệp của một người thuộc

Mô tả sự tham gia trong một dự án phản ánh quan tâm đến một nghề

Mô tả nền tảng học vấn và thành tích có liên quan đến việc làm

Giới thiệu nghiên cứu và kinh nghiệm chuyên môn liên quan đến việc làm

Mô tả các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến việc làm

Thư ứng dụng việc làm

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn học thuật dành cho du học và nghiên cứu (Phần 3)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 1)

Vấn đề phỏng vấn công việc (Phần 2)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 1)

Viết bài mô tả kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh hiệu quả (Phần 2)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 1)

Những câu hỏi phỏng vấn cho vị trí quản lý (Phần 2)

2. Chương trình học:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:

Viết lí lịch công việc tiếng Anh hiệu quả TedKnoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc bằng tiếng anh cho kĩ sư Ted Knoy

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (250) Survey Portion of SQ3R
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (53) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Direct-sequence code-division multiple-access (DS-CDMA) has been adopted in 3rd generation (3G) cellular systems owing to its higher data rate, enhanced quality, and larger capacity than the modulation schemes of available systems. Mobile stations must acquire cell-specific spreading codes or code phases before receiving system information from cell sites in DS-CDMA systems. Code acquisition (CA) procedures inevitably require enormous operations to correlate and sum up each chip of the spreading codes. Application-specific hardware or digital signal processors (DSPs) can be used to implement CA procedures. Additionally, software defined radio (SDR) concept has received increasing attention. More than one system specification will be incorporated into user equipment in the near future. How to implement various CA procedures efficiently is thus of priority concern.

Vấn đề nghiên cứu: Implementing CA procedures by software on DSP is feasible for SDR-based user equipment – regardless of cost and power consumption. Although state-of-the-art DSPs can provide more than 1 giga-instruction-per-second (GIPS), most CA procedures are still implemented using application-specific hardware because intense data dependency of CA operations minimizes the benefits of pipelining and parallelizing of arithmetic architecture in DSPs. Various spreading codes necessitate long design progresses of application-specific hardware, respectively. Additionally, individual CA modules can significantly elevate hardware costs .

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, DSPs can provide around 1 to 2 GIPS using pipelining and parallelizing schemes. These calculating capabilities will be degraded to 100 to 200 MIPS only due to data dependency of CA procedures. Unfortunately, more than 1 giga-operation-per-second (GOPS) is required in CA procedures. These CA operations normally require more than one instruction. Application-specific hardware thus becomes the only viable means of implementing various CA procedures on the same platform.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to develop a generic CA architecture makes it impossible to simplify the design of application-specific hardware and control hardware costs.

Source: