Category Archives: Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp

Nghiên cứu sinh làm thế nào để chuẩn bị cho công việc tương lai của bạn (Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp)

Chi Lăng 2

Nghiên cứu sinh làm thế nào để chuẩn bị cho công việc tương lai của bạn (Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Nghiên cứu sinh làm thế nào để chuẩn bị cho công việc tương lai của bạn (Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp)
– Xin lưu ý, làm nghiên cứu sinh không phải là công việc của bạn, mà là công cụ để bạn tìm việc.
– Luôn tìm cơ hội để gửi một tài liệu, tham gia hội nghị, và tạo ra một mối liên kết với các học giả trong cùng lĩnh vực với bạn, và đạt được những kỹ năng chuyên nghiệp.
– Tiếp tục đọc các quảng cáo tuyển dụng trong lĩnh vực của bạn và điều cần nhấn mạnh khác.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (312): Q+A on academic research and public policy
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (84) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Civil Engineering)
Nghiên cứu sinh làm thế nào để chuẩn bị cho công việc tương lai của bạn (Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp)

-Xin lưu ý, làm nghiên cứu sinh không phải là công việc của bạn, mà là công cụ để bạn tìm việc.

-Luôn tìm cơ hội để gửi một tài liệu, tham gia hội nghị, và tạo ra một mối liên kết với các học giả trong cùng lĩnh vực với bạn, và đạt được những kỹ năng chuyên nghiệp.

-Tiếp tục đọc các quảng cáo tuyển dụng trong lĩnh vực của bạn và điều cần nhấn mạnh khác.

-Duy trì mối liên hệ thường xuyên với người hướng dẫn bạn và những người giảng dạy khác bộ môn của bạn. có một ngày, bạn sẽ cần đến thư tiến cử của họ.

-Tham gia vào các hội chợ và hội thảo việc làm có liên quan đến chuyên môn và chuyên môn liên quan.

-Tham gia hội nghị quốc tế (không phải chỉ ở trong nước)

-Tìm kiếm từng cơ hội, công khai thể hiện công việc của bạn

-Viết bài để đăng trên báo. Sử dụng luận văn thạc sĩ hoặc một chương trong luận văn của bạn để làm phần xuất bản đầu tiên.

-Trong đơn xin việc, phải miêu tả và nói rõ việc đầu tư nghiên cứu cho công việc giảng dạy và số lượng các chương luận văn và bài viết đăng báo.

Source: What to Do Now in Grad School (theprofessorisin)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Báo cáo thuyết phục

Chính thức báo cáo kỹ thuật

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (312) Q+A on academic research and public policy
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (84) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Civil Engineering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop a strategy to incorporate additional aesthetic planning in public construction projects in order to revitalize the city landscape and instill in residents an appreciation of art.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, an exploratory landscape group governing public construction projects can be established, whose members have art-related backgrounds. Those members can then decide how to incorporate an aesthetic quality in public construction projects. Next, design and construction can be untaken by incorporating the group recommendations. Additionally, the group can function in an advisory role for public construction projects to clearly plan out the landscape setting.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed exploratory landscape group can reduce concerns of incompatibility between landscape setting and city construction by integrating an aesthetic quality in urban planning.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Doing so can significantly improve the urban landscape and instill in residents an appreciation of art.

Source:

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 5): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được

Halong Bay

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 5): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 5): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã
đạt được
– Giới thiệu các hoạt động ngoại khóa đã từng tham dự
– Nhấn mạnh các tố chất lãnh đạo hoặc các kiến thức và kĩ năng liên quan đến công việc đang xin
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (114): Scientific writing: Beyond tips and tricks
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (17) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Information technology)
Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 5): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được

* Giới thiệu các hoạt động ngoại khóa đã từng tham dự

Tài liệu tham khảo
As a volunteer for the Society of Quality Management during graduate school, I was responsible for organizing academic workshops, managing departmental publications, performing various administrative tasks, and organizing book exhibitions. This experience instilled in me the importance of synergy and efficiency when collaborating with others.

* Nhấn mạnh các tố chất lãnh đạo hoặc các kiến thức và kĩ năng liên quan đến công việc đang xin

Ví dụ tham khảo
While leading the campus orchestral group, I learned how to motivate group members to hone their individual talents for a common goal. By dealing with the occasional frustrations of fiercely individualistic orchestral members when trying to reach a consensus has made me a strong leader, I was able to listen patiently to individual concerns and trying to incorporate them in a group consensus. I believe that that role was good training for what I will encounter in the workplace.

Phần kiểm tra nghe Online

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise17.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise18.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise19.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise20.htm

1. Power Point Presentation:
www.chineseowl.idv.tw/PowerPoint/study_plan.ppt

2. Chương trình học:

Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:
Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quảTed Knoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (114) : Scientific Writing: Beyond tips and tricks
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (17) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Information technology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: In ubiquitous computing environments, positions play a significant role with respect to context. Services provided by ubiquitous computing are related to positioning, highlighting the importance of accuracy in positioning. Positioning during construction depends on the signal broadcasted by user’s electronic equipment, e.g., Wifi.

Vấn đề nghiên cứu: However, the signal is too unstable to be a source for positioning in real world applications owing to the pervasiveness of noise everywhere. Noise interferes with a user’s signal.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: Recent research has indicated an inaccuracy rate of 5 meters in terms of location. Doing so makes it impossible to utilize service in ubiquitous computing. Given inaccurate positioning, the service can not be provided accurately. For instance, visitors to the Taipei 101 shopping center require a guide system for assistance.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: However, using a positioning technique can not ensure an accurate location from a signal like Wifi. Therefore, only a guidance system can cover the entire area.

Source:

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 4): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được

Dancers at Vietnamese Tet Festival, 2003

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 4): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 4): Mô tả quá trình học tập và thành tích
đã đạt được
– Giới thiệu các công việc, chức vụ đã từng đảm trách từ trước tới nay
– Miêu tả những kĩ năng kinh nghiệm của cá nhân có được
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (113): Inspec Tutorial
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (16) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)
Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 3): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được

* Giới thiệu các công việc, chức vụ đã từng đảm trách từ trước tới nay.

Ví dụ tham khảo
Intensive laboratory and theoretical training in a summer internship before my senior year in university motivated my decision to pursue a finance-related career and remain abreast of the latest developments in this rapidly evolving field.

* Miêu tả những kĩ năng kinh nghiệm của cá nhân có được

Ví dụ tham khảo
The hands-on experience in a laboratory setting provided me with numerous opportunities to corroborate what I had learned from textbooks and then extend that knowledge to an independent search for innovative solutions. I believe that laboratory research nurtured my skills that were previously lacking in experimental design, data evaluation and collaboration within a research group. These skills will now prove valuable in any future research project in which I am involved, hopefully at your company.

Phần kiểm tra nghe Online

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise13.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise14.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise15.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise16.htm

1. Power Point Presentation:
www.chineseowl.idv.tw/PowerPoint/study_plan.ppt

2. Chương trình học:

Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:
Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quảTed Knoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (113) : Inspec Tutorial
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (16) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Electrical Engineering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should design a low gate count RSA crypto hardware scheme to achieve a high level of security.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, an enhanced word-based Montgomery’s algorithm can be developed. The algorithm can then be used to significantly reduce the gate count of RSA crypto hardware.

Kết quả dự kiến: As anticipated, analysis results can indicate that the gate count of the proposed RSA crypto hardware scheme is independent of RSA key length.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Importantly, the proposed scheme can design an arbitrary length of RSA length without increasing hardware space.

Source:

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 3): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được

Bell - Temple of Literature, Hanoi - DSC04660

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 3): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 3): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã
đạt được
– Tổng kết thành tích học tập của cá nhân
– Mô tả kỹ năng thu hoạch được trong quá trình đào tạo và phẩm chất lãnh đạo
– Nhấn mạnh một lĩnh vực cụ thể được bồi dưỡng đào tạo
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (110): MathScinet Tutorial
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)
Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 3): Mô tả quá trình học tập và thành tích đã đạt được

* Tổng kết thành tích học tập của cá nhân

Ví dụ tham khảo:
I received my undergraduate and graduate training in Financial Management at National Chiao Tung University and National Tsing Hua University, respectively. These are both higher institutions of learning at which many staff at the Hsinchu Science-based Industrial Park developed their professional skills.

* Mô tả kỹ năng thu hoạch được trong quá trình đào tạo và phẩm chất lãnh đạo

Ví dụ tham khảo:
Critical thinking skills developed during undergraduate and graduate studies have enabled me not only to explore beyond the first appearances of finance-related issues and delve into their underlying implications, but also to conceptualize problems in different ways.

* Nhấn mạnh một lĩnh vực cụ thể được bồi dưỡng đào tạo

Ví dụ tham khảo:
My graduate school research often involved deriving complex mathematical models and then presenting those results clearly, both in writing and orally. This continual activity of explaining concepts to those outside of my field of expertise was invaluable training to meet a need that I often encounter in the workplace – to provide sufficient details to non-technical professionals to enable them to make management decisions.

Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise9.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise10.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise11.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise12.htm

1. Power Point Presentation:
www.chineseowl.idv.tw/PowerPoint/study_plan.ppt

2. Chương trình học:

Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:
Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quảTed Knoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (110) : MathScinet Tutorial
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (15) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Radiotechnology)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Ranking first globally among major causes of fatality, cancer also causes the immunity of patients to become resistant to therapeutic drugs. Restated, as cancer cells develop a tolerance towards chemotherapy, multi-drug resistance forms in tumor cells.

Vấn đề nghiên cứu: While multi-drug resistance to chemotherapy poses a major obstacle in treating cancer patients, the lack of alternative methods to aggravate medicine dosage or radiotherapy or excise the part organ makes it impossible to resolve this dilemma.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: While conventional treatment terminates multi-drug resistance of tumor cells by aggravating the medicine dosage, doing so can seriously injure normal cells in the human body following radiotherapy and excising of organs.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to enhance the effectiveness of conventional therapeutic treatment methods makes it impossible to over drug resistance in tumor cells, creating an adverse impact towards the metastasis of these cells.

Source:

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 2): Thể hiện kiến thức về một lĩnh vực đã nghiên cứu

Áo dài dancers

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 2): Thể hiện kiến thức về một lĩnh vực đã nghiên cứu
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 2): Thể hiện kiến thức về một lĩnh vực đã
nghiên cứu
– Giới thiệu chủ đề có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
– Nhấn mạnh tầm quan trọng của chủ đề thuộc lĩnh vực nghiên cứu
– Khen ngợi tổ chức tiến hành bồi dưỡng chuyên nghiệp
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (109): Reaxys tutorial
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Radiotechnology)
Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 2): Thể hiện kiến thức về một lĩnh vực đã nghiên cứu

* Giới thiệu chủ đề có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Ví dụ tham khảo:
Despite political differences, China and Taiwan share many common economic interests, as evidenced by their increasingly strong economic ties in the Asia-Pacific region. I am interested in understanding how the finance sector can contribute further to strengthening these ties.

* Nhấn mạnh tầm quan trọng của chủ đề thuộc lĩnh vực nghiên cứu

Ví dụ tham khảo:
Integrating information technology and quality management into the burgeoning finance sector in Taiwan has tremendous commercial and societal implications for the island’s economy.

* Khen ngợi tổ chức tiến hành bồi dưỡng chuyên nghiệp

Ví dụ tham khảo
After reviewing your online brochure and research findings published in international journals, I am quite impressed with your laboratory’s facilities and the wide scope of activities that you are engaged.

Đánh giá khả năng nghe trực tuyến:

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise5.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise6.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise7.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise8.htm

1. Power Point Presentation:
www.chineseowl.idv.tw/PowerPoint/study_plan.ppt

2. Chương trình học:

Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:
Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quảTed Knoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (109) : Reaxys Tutorial
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Radiotechnology)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should design a comprehensive verification system for a novel radiation dose-based method developed at Industrial Technology Research Institute (ITRI) to enhance the warmth and comfort of clothing through radiation irradiated by natural radioactive materials.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, the radiation dose in clothing containing natural radioactive materials can be measured. The radiation dose in the clothing can then be calculated and simulated using Monte Carlo software. Next, a correlation of the results can be made using the two steps of radiation dose calculation. By using Monte Carlo software, both the actual radiation dose measurements and the validity of the actual human measurements can be verified. After the validity of actual measurements is confirmed, the steps of dose measurement can be constructed. The entire verification standard can be established as well.

Kết quả dự kiến: As anticipated, according to the proposed verification system the average human radiation dose adopted from nature and article radiation can be 1.62 mSv/y. Under 5 cGy, although the radiation dose does not have any the biological effect, it causes a slight blood change when the radiation dose exceeds 15 cGy. Therefore, adequate control should be made of the radiation dose irradiated from the clothing containing radioactive material; safety must also be ensured when warming the clothing.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Results of this study can contribute to ongoing efforts to establish a radiation dose measurement process and standard, thus ensuring safety when warm and comfortable clothing are worn.

Source:

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 1): Thể hiện sự yêu thích với lĩnh vực học tập

My Son Ruinen

Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 1): Thể hiện sự yêu thích với lĩnh vực học tập
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Viết kế hoạch học tập du học cho trường tốt nghiệp (phần 1): Thể hiện sự yêu thích với lĩnh vực học tập
– Miêu tả sự yêu thích với chuyên ngành
– Miêu tả sự liên quan giữa sự yêu thích đối với chuyên ngành và xã hội
– Miêu tả sự hình thành của sự yêu thích
– Miêu tả lợi ích của việc bồi dưỡng kiến thức kết hợp với sự yêu thích của cá nhân
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (95): Taking better lecture notes
* Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Healthcare management)
* Thể hiện sự yêu thích với lĩnh vực học tập

Miêu tả sự yêu thích với chuyên ngành
Ví dụ tham khảo:
An article I read in the International Journal of Management during my junior year in university on the latest developments in strategic management aroused my interest in this rapidly developing area, eventually leading to my pursuit and successful completion of a post-graduate degree in this field.

Miêu tả sự liên quan giữa sự yêu thích đối với chuyên ngành và xã hội
Ví dụ tham khảo:
With Taiwan’s recent accession to the World Trade Organization, solid design and manufacturing capability aside, as well as financial expertise in global markets, will be a necessity for Taiwanese companies. I am especially interested in the financial aspects of how local hi-tech firms will become globally competitive.

Miêu tả sự hình thành của sự yêu thích
Ví dụ tham khảo:
A solid academic background and abundant research experience in business management make me confident of becoming a competent manager. I believe that these two ingredients are crucial to my fully realizing my career aspirations.

Miêu tả lợi ích của việc bồi dưỡng kiến thức kết hợp với sự yêu thích của cá nhân
Ví dụ tham khảo:
Your excellent research environment and abundant academic resources will enhance my research capabilities and equip me with the competence to fully realize fully my career aspirations.

* Phần kiểm tra nghe Online

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise1.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise2.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise3.htm

www.chineseowl.idv.tw/html/listening_lab/exercise4.htm

1. Power Point Presentation:
www.chineseowl.idv.tw/PowerPoint/study_plan.ppt

2. Chương trình học:

Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quả

Tiếng Anh kĩ thuật

3. Sách:
Viết kế hoạch học tập một cách hiệu quảTed Knoy

4. Bài viết:

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy(Phần 1/2)

Viết lí lịch công việc tiếng anh cho kĩ sư chuyên nghiệp Ted knoy (Phần 2/2)

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (95) : Taking Better Lecture Notes
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học thương mại đăng trên tạp chí quốc tế (Ví dụ: ) (14) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Healthcare management)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should develop an AHP-based decision-making method for hospital clinics to assess objectively the quality of an information technology supplier when outsourcing their medical information needs, as an alternative to previous decision-making approaches based on subjective evaluations.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, an appraisal criterion for selecting an appropriate information technology vendor can be made using Delphi technique to gain mutual recognition among experts in the field. Criteria for outsourcing vendors and sub-criteria of medical information system for clinics can then be evaluated using the group decision process of the Delphi method. Next, a questionnaire can be designed for constructing the decision attributes in order to evaluate MIS vendors. Additionally, using the Delphi method, preferences of the group members can be elicited and a group consensus can be achieved. Moreover, results of interviews with experts can be integrated with the AHP method to establish an objective evaluation criterion for MIS vendors. Furthermore, an AHP-based survey can be designed using pairwise comparison to respond to MIS outsourcing demand scores for each item. Moreover, each criterion and rank can pass a consistency test for decision-making of the AHP model. Finally, participation and involvement of the group experts combined with AHP can be incorporated to calculate the weights and optimum alternatives.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the AHP-based decision-making method can provide hospital administrators with a decision-making and evaluation criteria that actively encourage the medical sector outsource to information technology contractors.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: In addition to avoiding unnecessary risks and reducing overhead costs, the proposed decision-making method can incorporate an AHP evaluation model and several evaluation criteria for large-scale hospitals outsourcing their technological needs.

Source: