Dùng thái độ tích cực viết một bài nghiên cứu tiếp theo (phần B)

Cửa Hiển Nhơn
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Dùng thái độ tích cực viết một bài nghiên cứu tiếp theo (phần B)
– Đối với vấn đề nghiên cứu mà bạn thích giống như sử dụng chiến lược đi giải quyết các vấn đề phức tạp.
– Đưa bài viết xếp vào vị trí ưu tiên, dành thời gian viết có hiệu quả nhất, ví dụ như là vào buổi sáng trước khi làm những công việc khác.
– Không phải ý tưởng nào cũng đều là quan trọng sâu sắc: nên tập trung xác nhận vấn đề của bạn, và dùng từ định nghĩa chính xác rõ ràng, bạn nên hiểu rằng chứng minh làm thế nào nó ảnh hưởng đến văn bản.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (357): Scholarly publishers and how they work
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (31) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Public Health)
Dùng thái độ tích cực viết một bài nghiên cứu tiếp theo (phần B)

* Đối với vấn đề nghiên cứu mà bạn thích giống như sử dụng chiến lược đi giải quyết các vấn đề phức tạp.

– Giả thuyết X và Y có sự tương đồng, nhưng kết luật đạt được trái ngược nhau. Tại sao?

– Ba vấn đề dường như không giống nhau, nhưng trên thực tế, chúng đều là vấn đề giống nhau, chỉ là hình thức khác. Tại sao như vậy?

– Dự đoán lý thuyết [X], nhưng điều chúng ta thấy được là [Y]. Là lý luận sai hay sao? Hay là có một vài nguyên nhân khác mà chúng ta đã bỏ qua phải không?

* Đưa bài viết xếp vào vị trí ưu tiên, dành thời gian viết có hiệu quả nhất, ví dụ như là vào buổi sáng trước khi làm những công việc khác.

* Không phải ý tưởng nào cũng đều là quan trọng sâu sắc: nên tập trung xác nhận vấn đề của bạn, và dùng từ định nghĩa chính xác rõ ràng, bạn nên hiểu rằng chứng minh làm thế nào nó ảnh hưởng đến văn bản.

* Ý tưởng sâu sắc nhất của bạn rõ ràng là sự nhầm lẫn: một vài nghiên cứu sinh cho rằng họ biết nội dung họ muốn viết khi họ bắt đầu luận văn thạc sĩ hoặc luận văn tiến sĩ là gì, nhưng bài viết luận văn cuối cùng rõ ràng là sự tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu và viết bài.

* Chỉnh sửa bài viết của bạn thêm một lần nữa: sự khác biệt giữa một người học thành công và một người thất bại không phải chủ yếu là năng lực viết tốt hay không mà là số lần chỉnh sửa lại. Mời các đồng nghiệp hoặc các bạn cùng tiến hành nghiên cứu, đặc biệt là những người hiểu rõ chủ đề của bạn, đọc luận văn của bạn. Ngoài ra, chọn người dùng ngôn ngữ đó như tiếng mẹ đẻ để biên tập bài viết cho bạn, làm chúng ngắn gọn xúc tích hơn.
Source: Ten Tips on How to Write Less Badly (chronicle)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (357) Scholarly publishers and how they work
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (31) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Public Health)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Given the importance of infant mortality rate (IMR) as an index of public health, vaccinations are the most effective means of preventing infectious diseases among children and lowering IMR. As immunization programs vary worldwide, new vaccines are constantly approved, with immunization schedules updated annually.

Vấn đề nghiên cứu: However, despite the significant amount of literature demonstrating that high vaccine dosages may harm children and increase IMR, related research has analyzed only the correlation of IMR and the number of vaccine dosages annually yet failed to calculate other factors such as preterm birth rate, ecological bias, and socio-economic status.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, although the childhood immunization schedule in the United States requires 26 vaccine dosages for infants less than 1 year old, 33 other nations have a lower IMR. Moreover, previous research has identified a correlation coefficient of 0.7 (p<0.0001) between IMR and the amount of vaccine dosages given routinely to infants.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to establish a correlation between IMR and the amount of vaccine dosages given to children makes it impossible to devise a nationwide vaccine strategy.

Source:

Dùng thái độ tích cực viết một bài nghiên cứu tiếp theo (phần A)

Dinh Cô (toàn cảnh)
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Dùng thái độ tích cực viết một bài nghiên cứu tiếp theo (phần A)
– Viết là một bài luyện tập: tốc độ tập viết phải nhanh. Trước khi bạn bắt đầu viết, hãy vạch ra mục tiêu và kết quả sẽ đạt được. Viết không phải chỉ là nhiệm vụ hành chính sau khi hoàn thành kế hoạch. Viết giúp cho việc nghiên cứu.
– Dựa trên nhu cầu, thiết lập một mục tiêu: không phải chỉ nói “Tôi đã làm 3 giờ đồng hồ” hoặc “đã nhập được 3 trang bài viết”.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (355): Wikipedia: Beneath the Surface
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (30) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Infectious Diseases)
Dùng thái độ tích cực viết một bài nghiên cứu tiếp theo (phần A)

* Viết là một bài luyện tập: tốc độ tập viết phải nhanh. Trước khi bạn bắt đầu viết, hãy vạch ra mục tiêu và kết quả sẽ đạt được. Viết không phải chỉ là nhiệm vụ hành chính sau khi hoàn thành kế hoạch. Viết giúp cho việc nghiên cứu.

* Dựa trên nhu cầu, thiết lập một mục tiêu: không phải chỉ nói “Tôi đã làm 3 giờ đồng hồ” hoặc “đã nhập được 3 trang bài viết”.

* Không chỉ tập trung vào “xuất bản”, tập trung thảo luận làm thế nào để các thông số và kết quả trong bài nghiên cứu của bạn sẽ giúp ích cho lĩnh vực của bạn và ảnh hưởng đối với sau này.

* Tạo áp lực cho bản thân viết bài không phải là cách tốt nhất, cho dù có một số người cho rằng khi có áp lực thì càng có động lực viết bài, khi bạn viết sẽ nảy ra nhiều ý tưởng.

* Viết là một quá trình không ngừng phát triển, nếu bạn cảm thấy chán nản, ngu ngốc và mệt mỏi để chứng minh rằng bạn thực sự đang viết, nếu bạn muốn thành công, thì bạn phải nổ lực làm việc. Bạn không phải chỉ là nói về bài viết. Bạn đang làm như vậy. Nếu bạn không cảm thấy rằng có một trở ngại về tri thức, thì chính là sự nổ lực của bạn chưa đủ.

Source: Ten Tips on How to Write Less Badly (chronicle)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (356) Picking Your Topic IS Research
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (30) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Infectious Diseases)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, in addition to identifying additional possible mutant versions of neuraminidase, notably NA1 and NA9, we should examine the ability of these newly discovered mutations to successfully resist four commonly used NA inhibitors (i.e. Zanamivir, Oseltamivir, Peramivir, and Laninamivir) by calculating the free binding energy and evaluating the values received. In contrast with previous studies, besides identifying other mutations of neuraminidase, the ability of these mutations to resist currently used NA inhibitors can also be determined by emphasizing the role of free binding energy.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, the wild type version of each neuraminidase type can be bound to each of the four NA inhibitors. Various mutant versions of neuraminidase can then created by using Sybyl-X 2.0 software. Next, all received mutations can be introduced into the docking phase in order to bind with 4 NA inhibitors. Additionally, based on the docking scores obtained, the free binding energy values can be calculated. Moreover, whether an NA inhibitor can resist the virus with a neuraminidase mutated version can be determined.

Kết quả dự kiến: As anticipated, analysis results can indicate that the mutations created are newly identified mutations of neuraminidase. Furthermore, the ability of a mutant version of neuraminidase to resist an NA inhibitor can be determined based on the calculated binding free energy, implying whether further medication should be administered if the mutation appears.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Importantly, the identified mutations, along with other previously identified NA mutations can significantly contribute to efforts to further identify possible mutant versions of this surface protein. Furthermore, the efficacy of four commonly used NA inhibitors on mutant neuraminidase versions can provide a valuable reference for the clinical use of those medications in the future to combat various diseases.

Source:

5 chiến thuật giúp nghiên cứu sinh của bạn viết luận văn (part B)

Gò Cây Thị
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* 5 chiến thuật giúp nghiên cứu sinh của bạn viết luận văn (part B)
– Luận văn nghiên cứu sử dụng một phương pháp logic hoặc một phong cách viết nhất định. Giải thích vì sao dùng phong cách hoặc quy tắc cụ thể để viết một bài báo nghiên cứu hoặc một bài báo định kỳ.
– Trước tiên ngừng viết, bắt đầu thảo luận. Đối với một số người, thảo luận về nghiên cứu của mình dễ dàng hơn so với viết ra cách nghĩ của bản thân. Hỏi học sinh của bạn về nội dung nghiên cứu của họ và cách tiến hành. Một khi học sinh nghe được những bàn luận của bản thân, thường sẽ dễ dàng ghi nhớ và viết ra nội dung của cuộc thảo luận đó. Lần thảo luận này là một khởi đầu rất tốt cho việc viết luận văn.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (355): Wikipedia: Beneath the Surface
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (30) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Infectious Diseases)
5 chiến thuật giúp nghiên cứu sinh của bạn viết luận văn (part B)

* Luận văn nghiên cứu sử dụng một phương pháp logic hoặc một phong cách viết nhất định. Giải thích vì sao dùng phong cách hoặc quy tắc cụ thể để viết một bài báo nghiên cứu hoặc một bài báo định kỳ.

* Trước tiên ngừng viết, bắt đầu thảo luận. Đối với một số người, thảo luận về nghiên cứu của mình dễ dàng hơn so với viết ra cách nghĩ của bản thân. Hỏi học sinh của bạn về nội dung nghiên cứu của họ và cách tiến hành. Một khi học sinh nghe được những bàn luận của bản thân, thường sẽ dễ dàng ghi nhớ và viết ra nội dung của cuộc thảo luận đó. Lần thảo luận này là một khởi đầu rất tốt cho việc viết luận văn.

* Bắt đầu thành lập nhóm. Vì nghiên cứu có thể là một lộ trình độc lập, thành lập nhóm viết luận văn là một phương pháp rất tốt vì học sinh có thể bình phẩm luận văn của những người khác trong nhóm. Từ đó, phát triển kĩ năng viết của bản thân, học hỏi xem người khác làm thế nào tổ chức và viết luận văn nghiên cứu của họ.

* Đưa ra phản hồi cụ thể cho học sinh của bạn. Nói với học sinh của bạn rằng bạn đang đọc luận văn của họ. So với việc chỉnh sửa bài viết của học sinh, nói cho họ biết nên viết lại như thế nào sẽ tốt hơn. Vì việc biên tập, hiệu đính lại bài viết của học sinh có thể cản trở học sinh tự phát triển kĩ năng viết báo cáo khoa học. Nói cho học sinh biết họ có vấn đề gì, giúp họ độc lập hơn, thử tìm ra phương pháp viết luận văn chính xác, rõ ràng.
Source: 5 strategies to help your research student to write(thesiswhisperer)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (355) Wikipedia: Beneath the Surface
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (30) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Infectious Diseases)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Infectious disease outbreaks of influenza A represent a major public health concern. The influenza A virus can create different versions of mutant neuraminidase, the protein found on the surface of the virus, resulting in a situation in which unknown mutations of this protein have caused significant mortalities and warranting further attention.

Vấn đề nghiên cứu: Despite the considerable amount of attention paid to different mutated versions of neuraminidase (NA), research is lacking on all possible mutations of NA and their ability to resist ordinary NA inhibitors in consideration of the free binding energy value received after a mutated NA version and an antiviral drug molecule are bound to each other.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, until now, nine neuraminidase have been identified, and four NA inhibitors have been approved for use to combat the virus. As is well documented, a thousand point mutations of these nine NA types have been identified separately over the past two decades. Nevertheless, this amount of mutations is significantly smaller than the total number of mutant versions of neuraminidase that can appear worldwide. Moreover, their ability to resist the above four NA inhibitors remains unknown.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to more thoroughly elucidate all possible mutations of NA with respect to whether they are resistant to medications commonly administered to combat the virus makes it impossible to alleviate further patient suffering from the infectious disease caused by this virus and to ensure the reliability of available, ultimately increasing mortality rates.

Source:

5 chiến thuật giúp nghiên cứu sinh của bạn viết luận văn (part A)

Gian thờ chính trong Dinh Cô
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* 5 chiến thuật giúp nghiên cứu sinh của bạn viết luận văn (part A)
– Bạn đã làm được gì?
– Vì sao bạn lại làm như vậy?
– Đã phát sinh ra vấn đề gì?
– Kết quả trên phương diện lý luận có ý nghĩa gì?
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (354): Illustrator CS6 Tutorial: Flowcharts for beginners! (Poster how to Part 5)
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (29) (phần 2)
* Thực hiện (Ví dụ: Geriatrics)
5 chiến thuật giúp nghiên cứu sinh của bạn viết luận văn (part A)

Giải đáp từng vấn đề cụ thể, sau đó, tập hợp câu trả lời của tất cả vấn đề lại. Hỏi học sinh của bạn về những vấn đề liên quan đến nghiên cứu của họ, lấy đó để xây dựng dàn bài cho luận văn nghiên cứu:

– Bạn đã làm được gì?

– Vì sao bạn lại làm như vậy?

– Đã phát sinh ra vấn đề gì?

– Kết quả trên phương diện lý luận có ý nghĩa gì?

– Kết quả trên phương diện thực hành có ý nghĩa gì?

– Lợi ích chủ yếu của độc giả là gì?

– Vấn đề gì vẫn chưa được giải quyết?

Source: 5 strategies to help your research student to write(thesiswhisperer)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (354) Illustrator CS6 Tutorial: Flowcharts for beginners! (Poster how to Part 5)
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (29) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Thực hiện (Ví dụ: Geriatrics)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should investigate the prevalence of dementia in hospital geriatrics departments and related knowledge skills of caregivers {NOTE: by using WHAT method/consideration/characteristic/property/function that allows it to achieve better results than previous studies?}

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, {HOW MANY?} patients over 60 years old can be screened for cognitive impairment based on the Mini Mental State Examination (MMSE) and diagnosed for dementia according to the Diagnosis and Statistical Manual of Mental Disorders V criteria. Caregivers of those patients can then interviewed using a questionnaire survey. Next, those results can be analyzed using SPSS 16.0 software package. (NOTE: Add 1-2 sentences)

Kết quả dự kiến: As anticipated, analysis results can indicate that the prevalence of dementia in hospital geriatrics departments is approximately 40%. Moreover, most caregivers lack sufficient knowledge of this disease. (NOTE: Add any additional secondary anticipated results)

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn: Results of this study can significantly contribute to the efforts of dementia researchers and practitioners to devise a framework within hospital geriatrics departments to diagnose and treat those sufferers early on and orient caregivers on how to improve the quality of life of those individuals.

Source:

Trả lời câu hỏi tại hội nghị quốc tế

Dừa nước ở Việt Nam
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Trả lời câu hỏi tại hội nghị quốc tế
– Bạn không cần ngay lập tức đưa ra một đáp án trực tiếp. Bạn có thể nói rằng trước đó bạn chưa suy nghĩ về vấn đề này, bạn cần thời gian để suy nghĩ thêm.
– Trả lời chuẩn xác nhất trong khả năng có thể – bạn có thể trầm mặc vài phút rồi mới trả lời câu hỏi.
– Tránh kéo dài thời gian đối đáp giữa hai người, điều này sẽ khiến những người khác tại hội nghị cảm thấy nhàm chán.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (353): Giving an Effective Poster Presentation
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (29) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Geriatrics)
Trả lời câu hỏi tại hội nghị quốc tế

* Bạn không cần ngay lập tức đưa ra một đáp án trực tiếp. Bạn có thể nói rằng trước đó bạn chưa suy nghĩ về vấn đề này, bạn cần thời gian để suy nghĩ thêm.

* Trả lời chuẩn xác nhất trong khả năng có thể – bạn có thể trầm mặc vài phút rồi mới trả lời câu hỏi.

* Tránh kéo dài thời gian đối đáp giữa hai người, điều này sẽ khiến những người khác tại hội nghị cảm thấy nhàm chán.

* Nếu một người nghe nào đó muốn hỏi đáp, kiến nghị bạn sau buổi diễn thuyết mới thảo luận cùng người đó. Vì những người khác cũng cần có cơ hội phát ngôn.

* Nếu không ai có bất kì câu hỏi nào, nên lấy tiêu đề bài diễn thuyết làm chủ đề để thính giả tự chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, từ đó bắt đầu bàn luận với nhau.

* Diễn thuyết thử nội dung ngắn gọn trên khán đài. Đồng thời, nên chuẩn bị một vài slide và bài giảng có liên quan.

Source: Answering Audience Questions at Conferences (patthomson)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (353) Giving an Effective Poster Presentation
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Y khoa đăng trên tạp chí quốc tế (29) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Geriatrics)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Despite its alarming rate among the elderly population in developing countries, dementia receives relatively little attention from geriatricians.

Vấn đề nghiên cứu: Although the prevalence of dementia among the elderly is significant in studies involving hospital neurology and endocrinology departments, geriatrics departments generally tend to overemphasize acute illnesses while neglecting chronic ones, explaining why those departments fail to determine the prevalence of dementia as well as equip elderly caregivers with appropriate knowledge skills.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: For instance, according to a study involving a hospital neurology department, the prevalence of dementia in the elderly was 30%. Meanwhile, its prevalence nearly doubled (i.e. 50%) in an endocrinology department.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to thoroughly understand the prevalence of dementia in hospital geriatrics departments and related knowledge skills of those caregivers makes it extremely difficult for elderly patients suffering from this debilitating disease to receive early diagnosis and treatment.

Source:

Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh khi tiến hành nghiên cứu tài liệu

Du khach
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh khi tiến hành nghiên cứu tài liệu
– Xác định mối tương quan [giữa tài liệu nghiên cứu] với lĩnh vực nghiên cứu, lối suy nghĩ và phương pháp.
– Dựa vào những hạn chế của những nghiên cứu trước đây để đưa ra yêu cầu cho nghiên cứu của bạn.
– Thu thập kết quả nghiên cứu theo hướng mở rộng của những nghiên cứu trước đây.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (352): Overview-How to design a poster presentation
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (104) (phần 2)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh khi tiến hành nghiên cứu tài liệu

* Xác định mối tương quan [giữa tài liệu nghiên cứu] với lĩnh vực nghiên cứu, lối suy nghĩ và phương pháp.

* Dựa vào những hạn chế của những nghiên cứu trước đây để đưa ra yêu cầu cho nghiên cứu của bạn.
i) Xác định những nhiên cứu trước đó không có những phát hiện nào.
ii) Thu gom ý tưởng và phương pháp của những nghiên cứu trước đây.
iii) Trong lĩnh vực nhiên cứu của bạn, xác định một khó khăn hoặc một hiện tượng đặc biệt để biện luận.

* Thu thập kết quả nghiên cứu theo hướng mở rộng của những nghiên cứu trước đây.

* Xác định nghiên cứu của bạn giúp ích gì được cho lĩnh vực bạn nghiên cứu và có những cống hiến gì đối với lý luận trong tương lai?

* Xác định những cống hiến thực tế, nghiên cứu của bạn liệu sẽ giúp ích gì đối với quản lý nhân sự ngành công nghiệp hoặc một ngành nghề nhất định, hoặc đối với việc gia tăng thị trường nhân lực, hoặc tính cạnh tranh của thị trường.

Source: Why do Doctoral Researchers Get Asked to Read So Much?(patthomson)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (352) Overview-How to design a poster presentation
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (104) (phần 2)

Thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu (Research objective) : Mô tả mục tiêu của nghiên cứu đề xuất của bạn và bao gồm các đặc điểm chính riêng biệt của nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu , điều mà đã không được thực hiện trong nghiên cứu trước đây ( một câu )

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu (Methodology to achieve research objective) : Mô tả ba hoặc bốn bước chính để đạt được mục tiêu nghiên cứu của bạn.

Kết quả dự kiến ( Anticipated results) : Mô tả các kết quả định lượng mà bạn hy vọng sẽ đạt được trong nghiên cứu của bạn.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn (Theoretical and practical contribution to field) : Mô tả cách thức phương pháp hoặc kết quả nghiên cứu đề xuất của bạn sẽ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu, quy luật và cũng đóng góp thiết thực trong sản xuất, ngành công nghiệp dịch vụ.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Mục tiêu nghiên cứu: Based on the above, we should design (WHAT?) method that can manufacture 100 optical lenses in a single run using a glass molding process.

Phương pháp để đạt được mục tiêu nghiên cứu: To do so, two 10 * 10 ceramic mold array plates, with each mold having a diameter of 1 mllimeter, can be produced based on the temperature distribution of a heating device. Glass with a refractive index of 2.003 can then be selected and pre-manufactured to the appropriate volume. Next, the required shape for an optical lens can be pressed by controlling the heating and cooling times through use of a high-temperature glass molding machine.

Kết quả dự kiến: As anticipated, the proposed method can ensure the manufacturing of 100 precision optical lenses in 3 hours, along with homogeneity of the shape reaching 95%.

Đóng góp trong lĩnh vực lý thuyết và thực tiễn
: Importantly, in addition to its desired features of optimized batch production, precise speed control and shorter processing time, the proposed method ensures that the components cost less when a greater volume is produced.

Source:

Làm thế nào để báo cáo ngắn gọn đạt hiệu quả trong hội nghị quốc tế (phần B)

Cổng tháp chùa Vĩnh Nghiêm
Viết tiếng Anh học thuật Bảng tin hàng ngàym:
* Làm thế nào để báo cáo ngắn gọn đạt hiệu quả trong hội nghị quốc tế (phần B)
– Thời gian cần để lên kế hoạch: để đảm bảo bài báo cáo ngắn gọn, bạn cần phần mất nhiều thời gian để loại bỏ và chỉnh sửa nội dung cho đến khi bạn có thể truyền tải thông điệp của bạn với hình thức đơn giản rõ ràng nhất. Cẩn thận tính toán thời gian cần sử dụng cho bài báo cáo.
– Xây dựng ý tưởng của bạn trên một trang giấy, thay vì bắt đầu từ máy tính.
– Luyện nói, luyện nói và luyện nói, đa phần phát biểu trong hội nghị quá nhanh, cũng chuẩn bị không đủ, không thể thể hiện hết sức mạnh thật sự của người báo cáo.
* Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (351): Research Poster Design Workshop
* Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (104) (phần 1)
* Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)
Làm thế nào để báo cáo ngắn gọn đạt hiệu quả trong hội nghị quốc tế (phần B)

A. Chuẩn bị

I. Thời gian cần để lên kế hoạch: để đảm bảo bài báo cáo ngắn gọn, bạn cần phần mất nhiều thời gian để loại bỏ và chỉnh sửa nội dung cho đến khi bạn có thể truyền tải thông điệp của bạn với hình thức đơn giản rõ ràng nhất. Cẩn thận tính toán thời gian cần sử dụng cho bài báo cáo.

II. Xây dựng ý tưởng của bạn trên một trang giấy, thay vì bắt đầu từ máy tính.

III. Luyện nói, luyện nói và luyện nói, đa phần phát biểu trong hội nghị quá nhanh, cũng chuẩn bị không đủ, không thể thể hiện hết sức mạnh thật sự của người báo cáo.

B. Tiến hành báo cáo

I. Đừng đọc slide của bạn: nếu bạn đọc slide của bạn, người nghe sẽ lập tức biết rằng bạn không biết những gì bạn muốn nói, bạn xem thường người nghe, cũng không chuẩn bị tốt.

II. Dùng ngôn ngữ cơ thể để giao tiếp với người nghe. Điều quan trọng nhất là tiếp xúc mắt. Ánh mắt của rất nhiều người báo cáo chỉ tập trung vào máy tính của họ, hoặc nhìn xuống tài liệu của mình. Điều này sẽ tạo ra khoảng cách giữa người nghe và người báo cáo, gián tiếp gây ra cho người nghe một cảm giác khó chịu.
Source: 10 Tips and Techniques for More Effective Presentations(scribd)

1. Chương trình học:

Thư tín tiếng Anh ngành kĩ thuật

Tiếng Anh ngành kĩ thuật

2. Sách:

Viết email tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả Ted Knoy

Sổ tay thư tín tiếng Anh tham khảoTed Knoy

3. Bài viết:
Cách giao lưu hiệu quả bằng tiếng Anh giữa kĩ sư trong nước với người nước ngoài Ted Knoy

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài(Phần 1/2)

Giao lưu tiếng Anh một cách hiệu quả trong ngành kĩ thuật tại nước ngoài (Phần 2/2)

4. Power Point

Suy luận từ thống kê

Mô tả nhu cầu của tổ chức hoặc kỹ thuật

Giải thích khó khăn trong phát triển của một sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm tắt các kết quả của một dự án

Mô tả gần đây thành tựu kỹ thuật trong một công ty

Trích dần ví dụ về sản phẩm dịch vụ thương mai

Xác định hướng tương lai và thách thức phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ
http://owl.lhu.edu.vn/3-7-xac-dinh-huong-tuong-lai-va-thach-thuc-phat-trien-mot-san-pham-hoac-dich-vu/

Báo cáo phân tích vấn đề

Báo cáo khuyến nghị

Video giảng dạy viết bài báo tiếng Anh (351) Research Poster Design Workshop
Theo dõi video này để tăng cường khả năng viết bài báo tiếng Anh
Viet OWL – Chỉnh sửa báo Khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế
Tổ chức lớp viết báo khoa học Kỹ thuật đăng trên tạp chí quốc tế (104) (phần 1)

Nền tảng

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu (Setting of research proposal): Mô tả một xu hướng phổ biến, phát triển hoặc hiện tượng trong lĩnh vực của bạn để người đọc có thể hiểu được bối cảnh mà bạn đề xuất nghiên cứu đang được thực hiện.

Vấn đề nghiên cứu (Research problem) : Mô tả các hạn chế chính hoặc thất bại của các nghiên cứu trước đây hoặc các phương pháp đã nghiên cứu khi giải quyết các xu hướng, phát triển hoặc hiện tượng đã nêu.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu (Quantitative specification of research problem): Định lượng hoặc đưa ra một ví dụ về vấn đề nghiên cứu được trích dẫn trong tài liệu tham khảo trước đó.

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (Importance of research problem) : Mô tả các hậu quả về mặt lý thuyết và thực tế nếu không giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Nền tảng (Ví dụ: Electrical Engineering)

Thiết lập các đề xuất nghiên cứu: Advances in telecommunications and information technology have led to the transformation of optical storage media from CD, VCD, DVD to BD format. Consumer demand for an optical pick-up head in higher capacity portable optical storage media, e.g., near-field optical disc, focuses on a more compact and lightweight size with a larger storage capability, as well as fast read and write action capabilities. In particular, a glass material refractive index exceeding 2.0, a weight less than 80 gram and a size smaller than 1.0 millimeter in diameter are of priority concern.

Vấn đề nghiên cứu: For current specifications of a refractive index exceeding 2.0 for glass material and a diameter smaller than 1 millimeter for glass beads, conventional grinding and polishing glass processing methods fail to satisfy stability requirements and consumer demand regarding the shape of the optical storage media device in terms of precision and efficiency.

Đặc điểm kỹ thuật định lượng của vấn đề nghiên cứu: (NOTE: You need to quantify the problem that you are trying to solve)

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu: The inability to comply with consumer demand regarding the specifications of optical storage media devices makes it impossible to produce a quality and sufficiently small optical pick-up head that can read and write data efficiently.

Source: